Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

docx 28 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cô giáo TIẾNG VIỆT Bài 12, tiết 2: Đọc: Bài tập làm văn. Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng - Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình - Phát triển ngôn ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mở đầu Cả lớp hát và vận động bài hát: Giúp mẹ 2. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số nhóm thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc
  2. + Hs khá giỏi có thẻ bổ sung thêm thông tin vào phiếu đọc sách - Nhận xét, sửa sai. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện yêu cầu - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài đọc: + Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc hiện cách làm đó. - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích cực đọc sách và chia sẻ với bạn 4. Vận dụng. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà trường + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 12, tiết 2: Luyện tập: Từ ngữ về nhà trường. Câu hỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu Hát bài: em yêu trường em 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt
  3. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm chưa biết hỏi - đáp - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với một số từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  4. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 14: Một phần mấy (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc tạo không khí vui vẻ 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt trong SGK. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau. - HS trả lời: Một phần được tô màu + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? + Mấy phần được tô màu? - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần.
  5. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ hai trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần tư hình tròn. 1 + Một phần tư viết là 4 3. Hoạt động Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? - HS làm việc cá nhân, nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 2: (43) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: ong tìm hoa - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo dõi, nhận xét kết quả của hai đội. 1 1 1 1 A - ; B - ; C - ; D - 5 3 2 4 - Gọi HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng - gấp giấy bìa và tô màu 1/4 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  6. Thứ 3, ngày 17 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác đi đều, đứng lại (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại . - Thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học * Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Người cuối cùng” 2. Khám phá - Học động tác đi đều - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập * Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Gv quan sát, sửa sai cho HS. * Tập theo tổ nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS *Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. * Trò chơi “nhảy ô”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
  7. 4. Vận dung HS vận dụng vào các buổi SH toàn trường, đi đều theo hàng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 14: Một phần mấy - Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua 7; 8; 9 7; 8; 9 các hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa, trả lởi câu hỏi theo cặp Bài 2: - GV hướng dẫn tìm hiểu bài 1 - Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần 8 bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần. - Yêu cầu HS làm bài - HS chia sẻ bài làm:VD: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. 8 - GV nhận xét Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài theo nhóm đôi
  8. - Trao đổi trước lớp + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. 3 + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. 5 - Nhận xét Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK. - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm bài tương tự như mẫu. - GV nhận xét 3. Vận dụng Tìm 1/3 số bạn trong lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 12 - Luyện tập: Điền thông tin vào đơn xin vào Đội. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? + Đơn được gửi cho ai? + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? - Gọi Hs trình bày trước lớp - Gv nhận xét, tuyên dương
  9. Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền thông tin của mình vào các chỗ trống - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng. - Về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. BUỔI CHIỀU CÔNG NGHỆ Bài 3: Sử dụng quạt điện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vật thật: quạt điện; hình ảnh 1.Mở đầu: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2)
  10. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày: + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn nhỏ). - GV mời một số em trình bày. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương IV. Vận dụng. GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào?
  11. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng nghe - viết, kĩ năng trình bày một bài thơ lục bát ngoài SGK, chữ viết đều, đúng khoảng cách, viết hoa đúng mẫu - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. HS nghe – viết: GV đọc cho HS nghe một đoạn trong bài thơ: Nghe thầy đọc thơ GV nhắc HS chú ý viết đúng và trình bày thể thơ lục bát GV hướng dẫn HS cách trình bày vở GV đọc, HS viết vào vở, GV theo dõi hỗ trợ những HS Cho HS soát bài GV nhận xét bài viết của HS Bài tập: HS làm bài vào vở. 1. Điền g/gh vào chỗ chấm: - Dù đoạn đường ......ồ ......ề và nhiều bãi lầy, nhưng đàn kiến vẫn ......ắng sức vượt qua. - Cả đàn ......é vai, cùng .......ánh mẩu bánh mì to về tổ. 2. Tìm ra các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau: huy hoàng, búng chân, khó chịu, tanh tách, thoải mái, quyết định, tuyệt đẹp 3. Điền ng/ngh vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: ây ô ạo ễ oằn oèo ập ừng uệch ..oạc ặt ẽo
  12. 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: ứng xử với đồ cũ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa
  13. - GV phổ biến luật chơi. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo, Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. - GV khen ngợi HS và kết luận Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật dụng , đồ dùng của mình. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa dụng một số đồ vật cũ của em. + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời chia tay với một món đồ của mình. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 4, ngày 19 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 13: Bàn tay cô giáo (T1+2)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? GV nhận xét đưa kết luận đáp án. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?
  15. + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của các bạn học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm thủ công? - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi: - Thảo luận theo nhóm 2 chọn đáp án phù hợp + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, kính yêu và biết ơn thầy cô, an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  16. TOÁN Bài 15. Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bộ ong - hoa; thỏ - nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng điền số - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số? - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 5, ngày 20 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác đi đều, đứng lại (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại tương đối đều và đẹp - Thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học * Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Người cuối cùng” 2. Khám phá - Học động tác đi đều
  18. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập * Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Gv quan sát, sửa sai cho HS. * Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS *Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. * Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”. 4. Vận dung HS vận dụng vào các buổi SH toàn trường, đi đều theo hàng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu
  19. +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài tập vào vở. 1 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được của một hình 5 của một nhóm đồ vật - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở 1 1 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được và của một 6 9 nhóm đồ vật - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7
  20. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 13- Viêt: Nghe-viết: Nghe thầy đọc thơ. Phân biệt l/n, ăn/ăng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Quan sát tranh cho biết tranh vẽ gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung.