Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 7 Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ 2, ngày 21 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 13: Bàn tay cô giáo (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô. *HSKT: Nhận biết và tập đọc, viết chữ đ, đa II. ĐỒ DÙNG PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
- 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? GV nhận xét đưa kết luận đáp án. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì? + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của các bạn học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm thủ công? - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi: - Thảo luận theo nhóm 2 chọn đáp án phù hợp + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, kính yêu và biết ơn thầy cô, an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... TOÁN Bài 15. Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Ôn đếm đến 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bộ ong - hoa; thỏ - nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng điền số - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số? - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 6: Truyền thống trƣờng em (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thống trƣờng em (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu: - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu biểu... - GV mời HS trả lời. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý (Làm việc chung cả lớp ) - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà trường theo câu hỏi gợi ý + Trường của em tên là gì? +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Trường có những thành tích gì về dạy và học? - GV mời HS trả lời: - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng: *Chia sẻ cảm xúc - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - GV mời HS trả lời . + Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về truyền thống nhà trường? + Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường? - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...........................................................................................................................
- CÔNG NGHỆ Bài 3: Sử dụng quạt điện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vật thật: quạt điện; hình ảnh 1.Mở đầu: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày: + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn:
- + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn nhỏ). - GV mời một số em trình bày. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương IV. Vận dụng. GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập viết đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đơn xin mượn sách thư viện. - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết được đơn theo mẫu khi cần thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết chữ theo mẫu II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Hát và vận động theo nhạc. Giới thiệu bài 2.Luyện tập HD1: Củng cố kiến thức đã học HĐ2. Ra đề: Em hãy viết đơn xin mượn sách ở thư viện theo mẫu GV phát mẫu đơn cho HS - HS nêu các bước viết đơn.
- - HS làm. - HS trình bày - GV theo dõi HS làm bài tập, nhận xét bài và chữa bài. 3. Vận dụng Vận dụng để viết đơn khi cần thiết 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết số theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế
- - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được của một hình của một nhóm đồ vật - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được và của một nhóm đồ vật - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 13- Viêt: Nghe-viết: Nghe thầy đọc thơ. Phân biệt l/n, ăn/ăng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết chữ theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Quan sát tranh cho biết tranh vẽ gì?
- + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp nhau.HS lắng nghe. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya, cảnh vật vắng vẻ, yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một giờ học thú vị vừa trao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ, thú vị. Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 16, tiết 1: Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Nam nhờ Việt làm gì? + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa điểm ở giữa
- - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng B là điểm ở giữa hai điểm A và C - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng - GV chốt: + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H đƣợc gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - Đáp án: a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B c. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, MH = MK - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo đơn vị là số cạnh của ô vuông) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. * Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm việc cá nhân. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Trả lời: Điểm H là trung điểm của đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn thẳng BD - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Vận dụng. Hs gấp tờ giấy để xđ trung điểm của đoạn thẳng
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... ... ........................................................................................................................... ... TIẾNG VIỆT Cuộc họp của chữ viết (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả, từ ngữ, ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có ý thức viết đúng và đẹp. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh MH bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mở đầu + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết thể hiện cô rất khéo tay? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. - Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - - Luyện đọc câu dài: Từ nay,/ mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của những ai? + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều Hoàng đã viết? - Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu chưa đúng? - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? Câu 5: Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn Hoàng viết đúng Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu thơ. - HS đọc giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Học sinh đọc đoạn 1. + Kể về cuộc họp của các chữ cái và dấu câu. Học sinh đọc trao đổi nhóm bàn nêu: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách chấm câu. - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm được giao nhiệm vụ giúp đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- đọc lại câu- chấm câu.
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau khi viết phải đọc lại cẩn thận... GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. 2. Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo Hoạt động 2 .Ôn chữ viết hoa - HS xem video giới thiệu lại cách viết chữ hoa E,Ê - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở. 2. Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - H đọc tên riêng Ê –đê, viết tên riêng vào vở. b. Viết câu. - H đọc câu. - GV giới thiệu : Đây là 2 câu thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị nắng. -Lưu ý H viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E, cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm . - H viết vào vở. - H đổi chéo vở nhận xét trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3, Vận dụng trải nghiệm. + HS xem video, quan sát hình ảnh viết dấu câu chưa đúng. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...
- TIẾNG VIỆT Bài 14, tiết 3: Luyện tập câu kể; các dấu kết thúc câu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS dựa vào bài đọc tìm được câu kể, xếp được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm vào đúng nhóm. - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Yêu thích Tiếng Việt, biết viết câu đúng chính tả. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - H cho ví dụ về câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động - Gv dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2. Thực hành 1.Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt đáp án: + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút. 2.Tìm đúng, nhận biết về câu kể Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS suy nghĩ, Làm vở nháp. - HS đọc thông tin đã tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và nêu lý do (làm việc nhóm 4) - H đọc yêu cầu bài 3, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
- .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô vuông( Làm việc cá nhân viết vào vở) - HS làm bài, trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống nhất” trong SGK. - HS trao đổi những về những hoạt động thích trong bài - Về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết số theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ, 1 đoạn dây dài 20 cm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. * P là điểm nằm giữa hai điểm nào? .... - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân - nhóm đôi).
- - HS thảo luận nhóm đôi - Nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân, nhóm đôi). (Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần cạnh ô vuông) Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: HS thảo luận nhóm đôi - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm - Học sinh ứng dụng bài toán thực tế vào cuộc sống + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu. - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN Luyện tập về một phần mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nhận biết được thông qua các hình ảnh trực quan. - Vận dụng được để làm các bài tập liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về các nhóm đồ vật, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: hái quả Hoạt động 2. Thực hành 1.Ôn tập GV trình chiếu tranh, HS trả lời - Học sinh quan sát tranh thứ nhất, nêu phân số ? - Học sinh quan sát tranh thứ hai, nêu phân số ? -Vì sao em viết được phân số đó? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - H làm bài tập 1,2,3,4 cá nhân trong phiếu bài tập GV phát - GV quan sát, hướng dẫn thêm những em yếu. - T/c cho HS chia sẻ kết quả, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương những em làm tốt. Hoạt động 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm 1/3 của 27? - Tìm 1/5 của 45? ... IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: ứng xử với đồ cũ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng.
- - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa - GV phổ biến luật chơi. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo, Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. - GV khen ngợi HS và kết luận Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật dụng , đồ dùng của mình. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa dụng một số đồ vật cũ của em. + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét.

