Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

docx 28 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 14: Cuộc họp của chữ viết (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết đọc lời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có ý thức viết đúng và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài : Em yêu trường em - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo Hoạt động 2 .Ôn chữ viết hoa - HS xem video giới thiệu lại cách viết chữ hoa E,Ê - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở. 2. Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - H đọc tên riêng Ê –đê, viết tên riêng vào vở. b. Viết câu. - H đọc câu. - GV giới thiệu : Đây là 2 câu thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị nắng.
  2. -Lưu ý H viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E, cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm . - H viết vào vở. - H đổi chéo vở nhận xét trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3, Vận dụng trải nghiệm. + HS xem video, quan sát hình ảnh viết dấu câu chưa đúng. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 14, tiết 3: Luyện tập câu kể; các dấu kết thúc câu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS dựa vào bài đọc tìm được câu kể, xếp được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm vào đúng nhóm. - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Yêu thích Tiếng Việt, biết viết câu đúng chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - H cho ví dụ về câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động - Gv dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2. Thực hành 1.Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt đáp án: + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều.
  3. +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút. 2.Tìm đúng, nhận biết về câu kể Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS suy nghĩ, Làm vở nháp. - HS đọc thông tin đã tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và nêu lý do (làm việc nhóm 4) - H đọc yêu cầu bài 3, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô vuông( Làm việc cá nhân viết vào vở) - HS làm bài, trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống nhất” trong SGK. - HS trao đổi những về những hoạt động thích trong bài - Về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. TOÁN Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ, 1 đoạn dây dài 20 cm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
  4. * P là điểm nằm giữa hai điểm nào? .... - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân - nhóm đôi). - HS thảo luận nhóm đôi - Nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân, nhóm đôi). (Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần cạnh ô vuông) Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: HS thảo luận nhóm đôi - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy - GV nhận xét, tuyên dương
  5. Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm - Học sinh ứng dụng bài toán thực tế vào cuộc sống + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu. - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác đi đều, đứng lại (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại tương đối đều và đẹp - Thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học * Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Người cuối cùng” 2. Khám phá - Học động tác đi đều - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  6. 3. Luyện tập * Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Gv quan sát, sửa sai cho HS. * Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS *Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. * Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”. 4. Vận dung HS vận dụng vào các buổi SH toàn trường, đi đều theo hàng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 17: Hình tròn. tâm, bán kính, đường kính của hình tròn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. HS compa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Trò chơi: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB dưới đây? 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Các thành phần của hình tròn
  7. -HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kính, đường kính - GV giới thiệu: Tâm, bán kính, đường kính. - Mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - HS tự vẽ thêm một bán kính và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập để HS thao tác. - GV quan sát và nhận xét 2. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - H viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - “Tại sao CD không phải là đường kính của hình tròn?” - GV có thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường kinh cùa hình tròn bên). E Hoạt động 3: Thực hành Bài 1. a:Vẽ đường tròn tâm O - GV quan sát, nhận xét. b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: HS đọc y/c - H làm bài vào vở, trình bày kết quả. - GV: Các bán kính có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - H nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 4. Vận dụng, trải nghiệm
  8. - Yêu cầu H về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia đình quan sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 14- tiết 4: Luyện tập: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về giới thiệu bản thân . - Biết chia sẻ bài viết cùng các bạn . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Yêu quý và biết chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Video bài hát “Năm ngón tay ngoan” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1.Khởi động - HS hát bài “Năm ngón tay ngoan” - GV dẫn dắt vào bài mới: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. (Làm việc theo nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ trả lời theo gợi ý: +Tranh vẽ những gì? + Em đoán được bức tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy? + Đóng vai là bạn nhỏ để giới thiệu về bạn ấy. - HS chia sẻ kết quả thảo luận. - Nhận xét, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi mở rộng để chuẩn bị cho bài tập 2: + Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? (Họ và tên, ngày sinh, tuổi, sở thích) 2. Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  9. - Nghe GV gợi ý: Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, sở thích của mình, ước mơ của mình. (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách - với học sinh khá giỏi) - HS viết đoạn văn giới thiệu bản thân và trang trí vào thẻ - thiệp của mình. - GV quan sát, theo dõi. 3. Đọc lại đoạn viết của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn giới thiệu mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm trình bày kết quả. - H nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, khen ngợi. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà đọc bài viết của em cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. BUỔI CHIỀU CÔNG NGHỆ Bài 04: Sử dụng máy thu thanh (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy thu thanh radio III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học.
  10. + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội - Cách chơi:
  11. + Thời gian: 2- 4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc. Câu kể - dấu câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu, kĩ năng nhận biết về các loại câu kể - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện 2. Luyện tập. - GV phát phiếu cho HS ND phiếu: I. ĐỌC : NGƯỜI MẸ HIỀN Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!" Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo: - Tớ biết có một chỗ tường thủng. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên. Bỗng có tiếng cô giáo:
  12. - Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi. Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên người Nam và đưa em về lớp. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi: - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? Hai em cùng đáp: - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài. HS luyện đọc trong nhóm - Một số nhóm đọc trước lớp - - GV cùng HS nhận xét II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu): - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu? A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng. B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố. C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi. 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? 3. Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng? A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân. B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo. C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng. 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai? A. là mẹ của bạn Minh B. là mẹ của bạn Nam C. là cô giáo 5. Bài đọc muốn nói với em điều gì? người mẹ hiền, yêu thương, phiền lòng, nghiêm khắc Cô giáo rất nhưng cũng .. dạy bảo học sinh nên người. Cô như . của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở
  13. các em phải ngoan ngoãn, vâng lời cô dạy, không nên làm thầy cô phải .. 7. Câu kể là câu dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm. Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước những câu kể trong các câu sau: a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh xiếc ngoài phố. b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay quá! c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn ra sao được? d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai của hai bạn. e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh. 8. Trong các câu kể em vừa tìm được ở bài tập 7, hãy viết lại câu: - Câu giới thiệu: - Câu nêu hoạt động: - Câu nêu đặc điểm: - HS làm bài sau đó chữa bài 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người tiêu dùng thông minh. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết.
  14. - 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con - HS lắng nghe GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: HS tham gia làm thỏ mẹ và thỏ con. ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được không? Vì sao? ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ con không mua mũ như thế nào? - HS đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ có thực sự CẦN không? * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột túi đòi mua túi đeo vì mọi người xung quanh đều có giày và túi đẹp. - HS thảo luận và chia sẻ kết quả. - Kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có thực sự cần thiết không? - Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: 1, Sắm vai xử lý tình huống - HS đọc yêu cầu SGK - HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS lắng nghe GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay đổi theo màu tóc mỗi ngày. ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho hộp bút cũ bị rách một góc? - HS thực hiện chia sẻ + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì chiếc cũ vẫn có thể dùng được. + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn cũng có thể dùng lại được. HS tờ bìa màu xanh ghi: KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề - Chia lớp thành 3 nhóm - HS chia nhóm và thảo luận - HS lên bảng chia sẻ trước lớp Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà, các em cùng với người thân hãy là một người tiêu dùng thông minh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. TIẾNG VIỆT: Bài 15. Tiết 1+2 - Đọc: Thư viện. Nói và nghe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK. Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Giới thiệu với bạn về nơi đọc sách mà em yêu thích? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Khám phá: 1, Luyện đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc toàn bài 2: Tìm hiểu bài. - Hoạt động nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi SGK. - HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ Câu 1: Các bạn đã phát hiện ra một căn phòng mới đã biến thành thư viện.
  16. Câu 2: Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. Câu 3: Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. Câu 4:Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. Câu 5: Học sinh trả lời theo suy nghĩ. - Hiểu nội dung bài: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. Liên hệ: Em học được gì từ bạn Huy-gô. 2. Luyện tập 2.1: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Mỗi nhóm cử ra 3 bạn đọc hay nhất thi đua đọc. - Các nhóm thi đua với nhau. 2.2. Nói và nghe a)Nghe kể chuyện - HS quan sát các bức tranh thảo luận nhóm 4, dựa vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV kể chuyện lần 1 - Lắng nghe Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện b) Kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 2 - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. 3:Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà hãy kể câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN: Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Thực hiện trò chơi đoán tên các đồ dùng học toán - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Khám phá a. Góc - HS quan sát GV làm và làm theohình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HSlắng nghe GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - Củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạothành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - HS thảo luận nhóm 2: biết đâu là góc vuông, đâu làgóc không vuông. - HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - HS quan sát GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - Giới thiệu cho HSchẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - HS xem cái ê ke loại to. HĐN2 nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - Hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đãgiới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS l ên sử dụng ê ke để tìm gócvuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - Hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke đểvẽ góc vuông. - Quan sát, nhận xét. Hoạt động 3: Hoạt động - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HĐ nhóm 4: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong
  18. hình. - Đại diện nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4.Luyện tập Bài 1: - Nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở - Chia sẻ với bạn - Hs lắng nghe GV nhận xét Bài 2: - Nêu yêu cầu - Thảo luận nhóm 4: Dùng ê- ke để kiểm tra các góc vuông - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà thực hiện chia sẻ với người thân cách tìm ra góc vuông và góc không vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác vươn thở và động tác tay II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
  19. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh 2. Khám phá Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác vươn thở. N1: chân trái sang ngang, hai tay đưa lên cao chếch chữ V, ngửa đầu hít vào. N2: Hạ hai tay bắt chéo trước bụng, cúi đầu thở hết ra. N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước chân phải 3. Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 4.Vận dụng Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - HS yêu thích môn toán II. ĐỒ DÙNG Hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - HS thực hiện kể tên các đồ vật có hình tam giác và hình tứ giác. - GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2: Khám phá a, Hình tam giác - HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát Gv chấm 3 điểm A,B,C yêu cầu HS cho biết: + Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp nhận xét tuyên dương. -Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc? -Kết luận:Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C b, Hình tứ giác - HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát Gv chấm 4điểm M,N,P, D yêu cầu HS cho biết: + Khi nối điểm M và điểm N ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm N và điểm P ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm P và điểm D ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm D và điểm M ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - Thảo luận nhóm 4: Xem hình này gồm bao nhiêu đỉnh, báo nhiêu cạnh, bao nhiêu góc? - Lớp nhận xét tuyên dương. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSthảo luận nhóm 2: Thực hiện yêu cầu theo mẫu