Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 8 Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT: Bài 15. Tiết 1+2 - Đọc: Thư viện. Nói và nghe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc viết chữ o, đỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Giới thiệu với bạn về nơi đọc sách mà em yêu thích? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Khám phá: 1, Luyện đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc toàn bài 2: Tìm hiểu bài. - Hoạt động nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi SGK.
- - HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ Câu 1: Các bạn đã phát hiện ra một căn phòng mới đã biến thành thư viện. Câu 2: Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. Câu 3: Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. Câu 4:Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. Câu 5: Học sinh trả lời theo suy nghĩ. - Hiểu nội dung bài: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. Liên hệ: Em học được gì từ bạn Huy-gô. 1. Luyện tập 2.1: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Mỗi nhóm cử ra 3 bạn đọc hay nhất thi đua đọc. - Các nhóm thi đua với nhau. 2.2. Nói và nghe a)Nghe kể chuyện - HS quan sát các bức tranh thảo luận nhóm 4, dựa vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV kể chuyện lần 1 - Lắng nghe Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện b) Kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 2 - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. Tích hợp GDĐP chủ đề 4: Nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của hà tĩnh Mục1.Khám phá về một số nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của Hà Tĩnh GV hướng dẫn HS tìm hiểu về một số nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của Hà Tĩnh 3:Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà hãy kể câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- TOÁN: Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Thực hiện trò chơi đoán tên các đồ dùng học toán - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Khám phá a. Góc - HS quan sát GV làm và làm theohình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HSlắng nghe GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - Củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạothành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - HS thảo luận nhóm 2: biết đâu là góc vuông, đâu làgóc không vuông. - HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - HS quan sát GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - Giới thiệu cho HSchẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - HS xem cái ê ke loại to. HĐN2 nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - Hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đãgiới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm gócvuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - Hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke đểvẽ góc vuông.
- - Quan sát, nhận xét. Hoạt động 3: Hoạt động - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HĐ nhóm 4: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Đại diện nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4.Luyện tập Bài 1: - Nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở - Chia sẻ với bạn - Hs lắng nghe GV nhận xét Bài 2: - Nêu yêu cầu - Thảo luận nhóm 4: Dùng ê- ke để kiểm tra các góc vuông - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà thực hiện chia sẻ với người thân cách tìm ra góc vuông và góc không vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong sgk và một số hình ảnh HS của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1: Thực hành (làm việc theo nhóm 4) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1,2: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập những thông tin gì? Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N3: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N4: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N5: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp.
- - GV chuyển ý Hoạt động 2: Chia sẻ trước lớp - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 04: Sử dụng máy thu thanh (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy thu thanh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi - GV hận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
- Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội - Cách chơi: + Thời gian: 2- 4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu. Luyện tập về câu kể - dấu câu
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu, kĩ năng nhận biết về các loại câu kể - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết chữ theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện 2. Luyện tập. - GV phát phiếu cho HS ND phiếu: I. ĐỌC : NGƯỜI MẸ HIỀN Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!" Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo: - Tớ biết có một chỗ tường thủng. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên. Bỗng có tiếng cô giáo: - Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi. Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên người Nam và đưa em về lớp. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi: - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? Hai em cùng đáp:
- - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài. HS luyện đọc trong nhóm - Một số nhóm đọc trước lớp - - GV cùng HS nhận xét II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu): - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu? A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng. B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố. C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi. 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? 3. Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng? A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân. B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo. C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng. 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai? A. là mẹ của bạn Minh B. là mẹ của bạn Nam C. là cô giáo 5. Bài đọc muốn nói với em điều gì? người mẹ hiền, yêu thương, phiền lòng, nghiêm khắc Cô giáo rất nhưng cũng .. dạy bảo học sinh nên người. Cô như . của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở các em phải ngoan ngoãn, vâng lời cô dạy, không nên làm thầy cô phải .. 7. Câu kể là câu dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm. Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước những câu kể trong các câu sau: a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh xiếc ngoài phố. b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay quá! c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn ra sao được?
- d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai của hai bạn. e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh. 8. Trong các câu kể em vừa tìm được ở bài tập 7, hãy viết lại câu: - Câu giới thiệu: - Câu nêu hoạt động: - Câu nêu đặc điểm: - HS làm bài sau đó chữa bài 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ . Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - HS yêu thích môn toán *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, nhận biết các hình II. ĐỒ DÙNG Hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - HS thực hiện kể tên các đồ vật có hình tam giác và hình tứ giác. - GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2: Khám phá a, Hình tam giác - HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát Gv chấm 3 điểm A,B,C yêu cầu HS cho biết: + Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp nhận xét tuyên dương.
- -Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc? -Kết luận:Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C b, Hình tứ giác - HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát Gv chấm 4điểm M,N,P, D yêu cầu HS cho biết: + Khi nối điểm M và điểm N ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm N và điểm P ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm P và điểm D ta được đoạn thẳng nào? + Khi nối điểm D và điểm M ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - Thảo luận nhóm 4: Xem hình này gồm bao nhiêu đỉnh, báo nhiêu cạnh, bao nhiêu góc? - Lớp nhận xét tuyên dương. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSthảo luận nhóm 2: Thực hiện yêu cầu theo mẫu - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS đọc YC bài. -Thảo luận nhóm 4: Thực hiện yêu cầu. - HS chia sẻ. - Gv quan sát, giúp đỡ Bài 3: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 2 - Cả lớp tuyên dương. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm những đồ vật xung quanh có dạng hình tứ giác, tam giác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT Bài 15 . Tiết 3 - Viết: Thư viện. Phân biệt ch/tr, ân/ âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết chữ o, đò II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a
- a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù hợp dán lên các ô trống trên bảng. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Toán HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích môn học, chăm học chăm làm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, nhận biết hình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi ném bóng để thực hiện các yêu cầu. - Giới thiệu nội dung bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình chữ nhật
- -HS quan sát một số đồ vật có hình chữ nhật. - Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - HS quan sát GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời về số đỉnh, góc? - HS chia sẻ - Chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. 2. Hình vuông - Vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông theo nhóm 2 - Lớp nhận xét tuyên dương. -Kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hoạt động nhóm 4: Thực hiện yêu cầu - HS quan sát và nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? – HS thảo luận nhóm 2 và thực hiện đo - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? – HS làm cá nhân theo hướng dẫn - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà các em tìm thêm các đồ vật có dạng hình vuông và hình chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT: Bài 16: Ngày em vào Đội ( tiết 1+2)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Đọc câu mở rộng (các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu: ô, đỗ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: HS nghe trả lời câu hỏi: + Theo em các bạn học sinh cần làm gì để được kết nạp vào Đội ? + Tưởng tượng nếu được vào Đội mình cảm thấy như thế nào ? - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Luyện đọc bài 1: Đọc văn bản. - HS lắng GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa, - Luyện đọc đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/ - HDHS chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. -HS luyện đọctheo nhóm 4. - Các nhóm nhân xét, tuyên dương. - 2 HS đọc toàn bài.
- 2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hướng dẫn của GV: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: HS trao đổi ý kiến. Ý kiến dự kiến b Câu 2: Những câu thơ Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng gắn bó thân thương với nguời đội viên là: Màu khăn tuổi thiếu niên Suốt đời tươi thăm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa. Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. Câu 3: Những hình ảnh thơ diễn tả niềm vui, mơ ước của người đội viên. Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... Câu 4: -Người em cảm nhận được niềm vui, niềm xúc động của chị khi em mình được kết nạp vào Đội. Chị muốn nói với em rằng: Em rất giống chị ở những năm trước khi trở thành đội viên. Em đang bước đi trên con đường chị đã đi qua, trong lòng em đang có những khao khát của người đội viên như chị trước đây. - Qua bài đọc các em học được điều gì? - Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2. Luyện đọc bài - HS nhóm 4: Luyện đọc toàn bài. - Đại diện các tổ cử ra bạn nào đọc hay nhất đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi.
- Hoạt động 3:Nói và nghe: Đọc các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường Bài 1:- HS đọc YC - Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn những câu chuyện, bài thơ, bài văn đồ dùng học tập hoặc các đồ vật khác ở trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS hoàn thiện vào phiếu đọc sách Bài 2: - HS đọc YC - Hoạt động nhóm 2: Chia sẻ điều em thấy thú vị trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động 3. Vận dụng: - Về nhà chia sẻ về cuốn sách em đã đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 TOÁN : Bài 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Qua giải quyết các bài tập HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. - HS yêu thích môn học, chăm học chăm làm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, so sánh các số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1. Khởi động: - HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Thảo luận nhóm 4: Thực hiện yêu cầu - HS quan sát và nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 4 và tìm đáp án. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà HS thực hiện chia sẻ với người thân về cách nhận biết các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT: Bài 16- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư viện. Câu cảm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết sử dụng các dấu để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ o, ô, đỗ, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - HS kể các đồ dùng ở thư viện: Bàn, ghế, bảng, . Những sự vật này xuất hiện ở đâu. - Dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2.Khám phá: Bài 1: - HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Thảo luận nhóm 4: HS thực hiện yêu cầu + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc YC. - Bài YC làm gì? Thảo luận nhóm 2: Quan sát 2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh- HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc YC bài 3. - HS thực hiện cá nhân. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS đọc YC bài 3. - HS làm bài nhóm 2. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà tìm thêm các từ ngữ chỉ về thư viện và đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN: Luyện tập về bảng nhân chia; phép cộng trừ đã học I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện các phép cộng, trừ (có nhớ) số có ba chữ số cho số có ba chữ số. - Nắm được các bảng nhân, chia đã học. - Biết trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích môn học. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tâpk viết số theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Vở luyện toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động. Cả lớp hát một bài Hoạt động 2. Luyện tập
- Bài 1: 345+ 127 499+ 219 484- 127 656- 129 - HS thực hiện vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Tổ chức cho HS thi đọc, đố nhau bảng nhân chi đã học theo nhóm 4 - HS chơi trò ném bóng và trả lời các phép tính Bài 3. Số? Số bị chia 32 63 81 42 27 Số chia 4 7 7 8 9 Thương 9 5 9 7 9 4 HS làm bài cá nhân, sau đó trình bày kết quả Bài 4: Nga có 25 bông hoa hồng, chia đều vào 5 bình. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu bông hoa hồng? - HS đọc bài toán - HĐ nhóm 2: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Để biết mỗi bình có bao nhiêu bông hoa hồng ta thực hiện phép tính gì? - HS đọc thực hiện nhanh vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà thực hiện các bài tập toán có lời văn ở bài tập in. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người tiêu dùng thông minh. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

