Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 1 Năm học 2023-2024

docx 29 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 1 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 1 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ Tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678 + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc số? - GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
  3. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Theo pp khăn trải bàn .Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số liền Số đã cho Số liền sau trước 8 289 8290 8291 ? 42 135 ? ? 80 000 ? ? 99 999 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và liền sau của số cho trước Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290( bằng 8290+1) * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền sau của 42 135 là? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu.
  4. 21 210 21 211 ? 12 210 ? 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . ________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  5. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều gì? + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với cô như thế nào - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
  6. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau).
  7. + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? Câu 5:+ Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  8. KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tiết 1 : I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm : Mỗi nhóm 3 cốc thuỷ tinh, 1 bát, 1 chai, nước sạch ; 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, 2 đĩa, 2 khăn mặt, 2 tờ giấy ăn khô, 3 thìa, muối ăn, cát, đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động HĐ nhóm 2: - Kể tên những hành động của con người sử dụng đến nước. - Nước rất quyen thuộc và gắn bó với con người. Em biết gì về tính chất của nước? Em hãy tưởng tượng cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có nước? Đại diện 2 nhóm trả lời. - GV kết nối vào bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tính chất của nước. HĐ nhóm 2: Thảo luận và nói cho nhau nghe nước có tính chất gì? - Đại diện một số em trình bày.
  9. HĐ cả lớp: GV hỏi HS nước có tính chất gì? – HS trả lời, - Để biết được nước có tính chất gì chúng ta phải làm gì? (Thí nghiệm) - GV yêu cầu các nhóm đưa dụng cụ thí nghiệm ra như sự phân công của GV (2 nhóm làm cùng 1 thí nghiệm) HĐ nhóm 4: Các nhóm làm thí nghiệm. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. - GV kết luận. - HS nhắc lại tính chất của nước: + Nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định mà có hình của vật chứa nó. + Nước có thể thấm qua một số vật. + Nước có thể hòa tan một số chất. + Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía. HĐ cả lớp: Nêu một số ví dụ trong cuộc sống chính tỏ nước thấm qua một số vật và hoà tan một số chất. Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước. - Gọi 2 HS nhắc lại tính chất của nước. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5. - GV đặt câu hỏi: Cho biết ở mỗi hình con người đã vận dụng tính chất nào của nước: + Thấm qua một số vật. + Chảy từ cao xuống thấp. + Hòa tan một số chất. + Chảy lan ra khắp mọi phía. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK vào bảng nhóm (theo mẫu) Tính chất của nước Hình ảnh vận dụng tính chất của nước Nước thấm qua một số vật Nước chảy từ cao xuống thấp Nước hòa tan một số chất Nước chảy lan ra khắp mọi phía - Đại diện các nhóm trình bày. 3. Vận dụng: Hãy kể thêm ví dụ khác trong đời sống hằng ngày ở gia đình, địa phương em mà con người đã vận dụng tính chất của nước. Thứ Năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023
  10. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều vòng bên phải trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Trò chơi “ Gió thổi” 2. Khám phá và luyện tập - Kiến thức. - Bài tập: Đi đều vòng bên phải Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên phải. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập Tập cá nhân Tập cặp đôi Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. - Bài tập PT thể lực: - Luyện tập mở rộng: 3. Vận dụng. - Thả lỏng cơ toàn thân.
  12. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng để khởi động bài học. + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền sau của 42 135 là? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  13. Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so sánh số >,<,= - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”. a) 9 897 ⍰ 10 000 b) 8 563⍰ 8 000 + 500 + 60 +3 68 534 ⍰ 68 499 45 031 ⍰ 40 000 + 50 000 + 30 34 000 ⍰ 33 979 70 208 ⍰ 60 000 +9 000+9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời đúng? a. Số bé nhất trong các số 20 107,19482,15 999,18 700 A. 20 107 B. 19482 C. 15 999 D.18 700 b. Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? A. 57 680 B. 48 964 C. 84 273 D. 39 825 c. Số dân của một phường là 12 967 người, số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là: A. 12 900 B. 13 000 C. 12 000 D. 12 960 - GV cho học sinh làm vở đổi vở soát , nhận xét - GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao? - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
  14. Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng thành phố A đã tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19 như sau: Thứ Hai 36 785 liều vắc xin Thứ Ba 35 952 liều vắc xin Thứ Tư 37 243 liều vắc xin Thứ Năm 29 419 liều vắc xin a. Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào thành phố A tiêm được ít liều vắc xin nhất b. Viết tên các ngày theo thự tự có số liều vắc xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất. - GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất rồi xếp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài 5: Đố em! Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau - Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau - Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .
  15. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết) Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
  16. - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Em có thích đi học không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện tượng người vật thời gian tự nhiên học sinh, bố, lá, bàn, nắng, gió hè, thu, mẹ, thầy ghế hôm nay, giáo, cô năm học giáo, bạn bè. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - GV nêu cách chơi và luật chơi.
  17. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
  18. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều vòng bên phải trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  19. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Trò chơi “ Gió thổi” 2. Khám phá và luyện tập - Kiến thức. - Bài tập: Đi đều vòng bên phải Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên phải. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập Tập cá nhân Tập cặp đôi Thi đua giữa các tổ
  20. - Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. - Bài tập PT thể lực: - Luyện tập mở rộng: 3. Vận dụng. - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. - Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.