Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 11 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 11 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 11 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Gương sáng Đội ta TIẾNG VIỆT Đồng cỏ nở hoa (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh minh họa -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc Vân” để khởi động bài học. ? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là gì? ? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân? - Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không những chỉ có năng khiếu mà còn phải có niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp các em phát triển trí tưởng tượng
- của mình và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ của bạn Bống như thế nào thì cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ nở hoa nhé! 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết quan trọng hoặc những câu nói, từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: Từ đầu . đến các chàng công tử. + Đoạn 2: tiếp theo . đến con mắt lá răm. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/ cái mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt lá răm.// + Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/ con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ Bống/ thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”// + Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú mẹ sao được ạ.// - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật như: có tài hội hoạ, tặc lưỡi, trầm trồ, Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!, Không có tí, gà con bú mẹ sao được ạ. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to, đuôi mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau răm. + Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
- + Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang tính đe doạ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? - Bống là một cô bé có tài hội hoạ. Bống rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Bống vẽ được cả các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử. - Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh Bống vẽ là gì? - Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn như đồng xu với hai con mắt lá răm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa dân chủ sau bài học để HS thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đồng cỏ nở hoa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh minh họa -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát và vận động theo nhạc bài hát: “Lời thầy cô”. GV nhận xét, chuyển vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - Mời HS làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng có. - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu với từ ở cột A, bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (gv thu vở chấm một số em) Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - VD: Bống vẽ rất sáng tạo.
- Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt, máy chiếu phim. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa dân chủ sau bài học để HS thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ __________________________________________ TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông.
- + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) ? Tranh vẽ gì? ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. ? Bài tập yêu cầu gì ? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) ? Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công.
- + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. + Mặt bàn : 1 m2 + Bìa sách : 3 dm2 + Cục tẩy : 6 cm2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... ..................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn để khởi động bài học. + Câu 1: 6 ngày = ? giờ + Câu 2: 3 tuần = ? ngày + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút + Câu 4: 42 ngày = ? tuần - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu theo ki – lô – gam.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở, Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 2 HS làm việc theo yêu cầu - HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào vở. - Trả lời A. Chai A: 250 giây. - Gọi các nhóm nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài vào vở. - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV giao việc cho HS về nhà thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học sinh củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ __________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Nêu những cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe? ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn các em còn có những cách nào khác? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới- 2. Khám phá Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn hình (PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện.
- Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). + Cả nhóm góp ý. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài - Đại diện nhóm trả lời. VD: Sự tích cây vú sữa. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. (2 cách) Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ. Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo trước đây, Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ? Bài học hôm nay giúp em biết thêm điều gì? ? Nêu cảm nhận về tiết học này? - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã lập. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .............................................................................................______________________ ____________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Chúng em sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông sao” để khởi động bài học. Hs tham gia hát. ? Đố các em bài hát nói về cái gì? ? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? ? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta cần những đồ dùng, vật liệu gì? ? Ngoài chiếc đèn ông sao các em có làm các loại đồ chơi nào khác không? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Hoạt động khám phá: 2. 1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - Mời HS chia sẻ ? Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? ? Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? ? Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Nói: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: ? Theo em, để giới thiệu sản phẩm của mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm nào? ? Khi giới thiệu về sản phẩm của mình em cần lưu ý gì? - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu.
- - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví dụ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn + Nói điều em mong muốn ở bạn. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người sáng tạo nhất?”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các yêu cầu trong Sgk/84: + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Ôn tập giữa học kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về (nước, không khí, ánh sáng, âm thanh) dưới dạng sơ đồ tư duy. - Vận dụng các kiến thức về nước, không khí, ánh sáng, âm thanh để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu Phiếu ghi yêu cầu hoạt động 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên để khởi động trước khi vào bài học. - GV nhắc lại cách chơi. ? Nêu các chủ đề em đã học? + Em đã được học 2 chủ đề: Chủ đề 1: Chất, chủ đề 2: Năng lượng. ? Chủ đề 1: Chất các em đã được học về nội dung gì? ? Chủ đề 2: Năng lượng các em tìm hiểu về nội dung gì? + Chủ đề 1: Chất em được học về nước, không khí và gió bão. + Chủ đề 2 em mới tìm hiểu về ánh sáng và âm thanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề 1. - GV yêu cầu: + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho nhau nghe về những nội dung em đã học ở chủ đề 1. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về nội dung của chủ đề. ? Em đã học được những gì từ chủ đề chất? - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. - Chủ đề chất em đã được học về nước và không khí. + Các tính chất của nước. + Tác dụng của nước với đời sống hằng ngày. + Nguyên nhân vì sao nước bị ô nhiễm,tác hại của nước bị ô nhiễm, cách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước... + Sự chuyển thể của nước. + Không khí có ở đâu. + Vai trò của không khí đối với sự sống và sự cháy + Nguyên nhân, tác hại và một số cách làm cho không khí không bị ô nhiễm.
- + Sự hình thành và mức độ mạnh của gió, cách phòng chống bão. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Nêu những điều em biết về nước, không khí? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Chất. Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề 2. - GV yêu cầu: + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho nhau nghe về những nội dung em đã học ở chủ đề 2. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về nội dung của chủ đề. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: ? Em đã học được những gì từ chủ đề chất? ? Nêu những điều em biết ánh sáng và âm thanh? - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. - Chủ đề chất em đã được học về ánh sáng và âm thanh. - Em đã biết được: + Vật chiếu sáng và vật được chiếu sáng. + Vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật, thực vật. + Sự truyền ánh sáng, vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với cuộc sống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Năng lượng. Hoạt động 3: Trò chơi “Nhà khoa học trẻ” - Chuẩn bị: GV đưa chuẩn bị sẵn các tờ phiếu ghi sẵn các yêu cầu: 1. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ nước không có hình dạng nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. 2. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể hoà tan một số chất và không hoà tan một số chất. 3. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể thấm qua một số vật và không ngấm qua một số vật. Nêu ứng dụng của tính chất này trong cuộc sống. 4. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Không khí ở xung quanh mọi vật, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. 5. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ:Sự lan truyền của âm thanh. 6. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ:Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật vật tới mắt. - GV nêu cách chơi - Mời các nhóm bắt thăm - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí”
- + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, ảnh về các biện pháp bảo vệ nguồn nước, nguồn nước ô nhiễm hoặc không khí bị ô nhiễm, cách phòng tránh..... - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình tuyên truyền nêu rõ vai trò của nước, không khí đối với đời sống con người, động thực vật và các biện pháp bảo vệ nước, không khí.... - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tình bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2.
- + Em hãy nghĩ về một người bạn trong lớp của mình với 5 đặc điểm nổi bật của bạn (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở trường,...) - GV mời HS chia sẻ, nhận xét - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn mình trớc lớp để các bạn khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy các em đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết.2. Khám phá 2. Khám phá: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý PP) + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn? ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể hợp tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm không? - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài lòng về mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Luyện tập: * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề thường xảy ra trong quan hệ bạn bè: /N6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau: + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình huống đó. + Đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao giờ chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra bất hoà? ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải quyết trường hợp đó không? - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các
- em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Vận dụng trải nghiệm: GV nêu yêu cầu HS tự làm một món quà hoặc một thông điệp yêu thương để gửi tới người bạn thân của em. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... __________________________________________ __________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp a. C. 40 dm2 - Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không chọn đáp án A hoặc B? HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40 mm 2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40 m2 quá to. - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách làm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng và 500 000 đồng cho HS - GV chia nhóm 4 và giao việc. Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn nhất.) - Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ) - GV hướng dẫn chơi: Gọi 3 HS lên bảng, cho 1 bạn đóng vai người bán hàng và 2 bạn còn lại đóng vai người mua hàng. GV gợi ý bạn mua hàng chọn 1 hoặc 2 món đồ (nên tối đa 2 nhóm để dễ nhẩm số tiền). Sau đó, GV hướng dẫn bạn mua hàng tính số tiền cần trả và trả cho bạn bán hàng. GV chuẩn bị sẵn các tình huống phát sinh để trả tiền, ví dụ: Đưa cho bạn mua hàng tờ 100 000 đồng và bạn ấy chọn 1 con rối bằng nắp bút và 1 cái thước kẻ. Sau đó, GV hướng dẫn bạn bán hàng trả tiền thừa. Gv hướng dẫn cả tình huống bạn bán hàng không có tiền lẻ phù hợp để trả lại tiền thừa, khi đó bạn bán hàng có thể đổi tiền với bạn mua hàng khác. Chẳng hạn với tình huống vừa rồi , bạn bán hàng cần trả lại 60 000 đồng, nhưng bạn ấy chỉ có các tờ tiền 50 000 đồng và 100 000 đồng; khi đó, bạn ấy có thể đổi 1 tờ 50 000 đồng lấy 5 tờ 10 000 đồng của người mua hàng thứ hai. Tiếp theo, GV nêu một số quy định và phân công nhóm.

