Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 12 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 12 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 12 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam TIẾNG VIỆT Đọc: Bầu trời mùa thu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh minh họa -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Gv cùng hs khởi động theo giai điệu bài hát: Đi học Gv nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười + Đoạn 3: đoạn còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của riêng mình.; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở từ dùng để hỏi: Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?/ Còn Va – li -a, vì sao em im lặng thế?/ Em đã tìm được chưa?- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: trầm ngâm + Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn HS được thầy giáo giao cho nhiệm vụ gì? Thầy giáo dẫn các bạn Hs ra cánh đồng, vào một buổi sáng mua thu để quan sát bầu trời và tập tả bầu trời. Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời của các bạn nhỏ qua các câu văn?
- Qua các câu văn được nêu, cách cảm nhận về bầu trời có một điểm chung: Bầu trời có hành động, cử chỉ, điệu bộ (rửa mặt, cúi xuống, ghe sát, ), có tâm trạng, cảm xúc (trầm ngâm, nhớ, buồn bã, ), có tính tình, tính cách dịu dàng của con người, giống như con người. + Em có thích đọc những câu văn này không? Vì sao? + HS phát biểu theo cảm nhận của mình. - GV nói thêm: Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa sẽ làm cho bài văn thêm sinh động. Tuy nhiên, vẫn có thể viết được những câu văn hay bằng cách chọn lọc từ ngữ như câu văn của các bạn nhỏ trong bài. Câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu trời, em thích câu văn nào? Vì sao? HS nói theo cảm nhận của mình, ý thích của riêng mình. Câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác nhau? + Vì các bạn nhìn bầu trời các góc, các hướng khác nhau/ vì các bạn nhìn bầu trời, có những liên tưởng và tưởng tượng khác nhau/ Câu 5: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận của em. + HS viết theo quan sát và cảm nhận của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Cần học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa dân chủ sau bài học để HS thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Bầu trời mùa thu (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh minh họa -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Câu văn nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp so sánh và nhân hóa: A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. B. Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. C. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. D. Bầu trời dịu dàng - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt câu kể, tả về một hiện tượng tự nhiên trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở nhận xét một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa dân chủ sau bài học để HS thi đọc diễn cảm bài văn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bầu trời mùa thu. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm + Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ + Câu 3: 4 phút 30 giây = ......giây + Câu 4: Thực hiện trên bảng: Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng, 2. Khám phá: a) GV chiếu tình huống như SGK lên bảng cho HS quan sát. - GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và Mai đọc tình huống. H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao nhiêu lít sữa ta làm thế nào? Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vở nháp. HS thực hiện và trình bày cách tính. 180510 + 210365 390875 - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép tính tốt. H: 180 510 + 210 365 = ? H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước? H: Ta tính như thế nào? - Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng như SGK. Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không nhớ. b) 327 456 + 190 835 = ? Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a. GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng) Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ. 3. Luyện tập Bài 1: Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực hiện bài toán -Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, nêu kết quả trước lớp. - Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm - Nhận xét một số bài làm dưới vở.
- HS nêu cách thực hiện: Lần lượt tính kết quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa ít sữa. HS làm 11000 10072 9360 3000 3580 14000 5460 13652 14820 Xô A Xô B Xô C -Yêu cầu HS trình bày bài làm. -GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm nhanh, đúng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: 3246 + 4721 47 282 + 2534 139 820 + 240 134 482 824 + 420 546 -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét, 3246 47282 139820 482824 4721 2514 240134 420546 7967 49826 379954 903370 - Nhận xét bài trên bảng. Bài 3/77: (Làm việc nhóm đôi) -YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề toán, thảo luận tìm cách giải (1p) H: Đề cho biết gì? Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài 474 000 m. Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh 201km Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét? Bài giải Đổi 201km = 201 000 m Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là: 474 000 + 201 000 = 675 000 (m) Đáp số: 675 000 m 4. Vận dụng trải nghiệm: Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 82516 82516 82516 4758 4758 87274 4758 87264 130096 GV làm 2 bảng cho 2 đội thi.
- Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng. 82516 82516 82516 4758 4758 4758 87274 130096 87264 Đ S S IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. _______________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 TOÁN Phép cộng các số có nhiều chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng. + Trả lời: - Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. + Câu 2: 40 000 + 20 000 =
- 40 000 + 20 000 = 60 000 *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh + Câu 3: 43 508 + 26 371 + Câu 4: 56 709 + 48 145 Câu 3: Câu 4: 43 508 56 709 26 371 48 145 69 879 104 854 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 319 256 + 378 028 - HS làm bảng con: 5839 548 393 319 256 712 28 110 378 028 6551 576 503 697 284 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc nội dung đề bài H: Bài toán cho biết gì? - Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp sách, bộ thước kẻ. H: Bài toán hỏi gì? - Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng. H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá như thế nào? Trả lời: Ý B. Vở học sinh Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá nhân) - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng nhóm đính lên bảng
- 12334 27385 5485 45124 17819 72509 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc đề bài - Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt tre trong hình. - Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó. - Cả lớp làm bài vào vở: Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. H: Tiết học này các em đã thực hành luyện tập về nội dung gì? GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo. - Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. _______________________________ TIẾNG VIỆT Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bài viết học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. 2.1. GV đánh giá kết quả bài làm của HS - Gv nhận xét kết quả làm bài chung của cả lớp có đạt những yêu cầu dưới đây hay không: + Đoạn văn được viết dựa trên một câu chuyện. + Đoạn văn có chi tiết tưởng tượng + Bố cục đoạn văn hợp lí. - Gv nhận xét những em có nhiều cố gắng, tiến bộ, hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị cuốn hút người đọc. - Gv mời Hs có đoạn văn hay đọc trước lớp. - Tổ chức cho Hs trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa bài làm của mình. 2.2 HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - Gv hướng dẫn cả lớp làm việc nhóm 2. - Làm việc theo yêu cầu + Đọc bài làm của mình và nhận xét của thầy cô, dự kiến chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. + Đọc bài của bạn (đặc biệt là những bài được thầy cô khen), ghi lại những đièu mình muốn học tập. + Trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa bài làm của mình + Viết lại những câu muốn sửa, muốn thay. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm đọc sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu câu hỏi khởi động, truyện, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: + Câu 1: Kể tên những các thành tựu của khoa học mà em biết. + Câu 2: Kể tên những thành tựu của công nghệ mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động. 2.1. Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ Bài 1: Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó.
- - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - GV gợi ý: + Đọc sách báo, viết về các thông tin khoa học và công nghệ (các cuốn sách theo gợi ý trong SHS hoặc các sách báo khác. Có thể đọc lại các bài trong Tiếng Việt 3, tập 2: Rô – bốt ở quanh ta; Rô – bốt đang đến gần cuộc sống, ) - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu chuyện Tác giả Ngày đọc Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những kiến thức hoặc phát minh khoa học trong sách báo mà em đã đọc. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4: + Từng em chia sẻ, phát biểu ý kiến: những kiến thức hoặc phát minh khoa học được nói tới; những thông tin thú vị, bổ ích đối với bản thân; + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân về những những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm nhận của bạn nhỏ trong bài đọc Bầu trời mùa thu. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Câu chuyện tham khảo:
- Truyện 1: Rô – bốt ở quanh ta Năm 1920, rô-bốt xuất hiện lần đầu tiên trong vai nhân vật của một vở kịch viễn tưởng. Đó là nhân vật người máy, biết làm theo mệnh lệnh của con người. “Tuyệt quá! Nếu giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt thì chúng ta nhàn nhã bao nhiêu!”. Ai xem kịch cũng nghĩ thế. Rồi người ta bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ nguy hiểm. Giờ đây, rô- bốt đã có thể di chuyển vật nặng, có thể chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... Rô-bốt còn được tạo ra để giúp chúng ta những việc thường ngày: rửa bát, quét nhà, bán hàng,... Dự báo, không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống. (Theo Ngọc Thủy) Truyện 2: Ebola rung chuông báo động Nạn dịch Ebola tàn phá miền Tây châu Phi năm nay là nạn dịch lớn nhất kể từ khi virus Ebola được phát hiện vào năm 1976. Nạn dịch này thể hiện những thiếu sót lớn về khả năng đối phó với các bệnh truyền nhiễm mới bùng phát của toàn thế giới. Đến giữa tháng Mười đã có chừng 6.800 người chết tại Guinea, Liberia và Sierra Leone. Ca bệnh đầu tiên của nạn dịch này được cho là một em bé hai tuổi tại Guinea, đã chết đầu tháng 12/2013. Việc phân tích gene virus cho thấy loại virus này truyền nhiễm từ động vật sang con người. Trước đó, giới truyền thông tập trung chú ý vào các loại thuốc thử dùng, kể cả kháng thể cocktail ZMapp, nhưng các chuyên gia bệnh truyền nhiễm nhấn mạnh cần phải tăng cường công tác điều trị và sử dụng các biện pháp dịch tễ cơ bản như truy tìm những người từng tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm Ebola. Thực tế cho thấy nỗi lo sợ nạn dịch sẽ lan sang các nước khác là không có cơ sở. Một số ít ca nhiễm bệnh xảy ra ở Mali, Nigeria, Senegal, Tây Ban Nha và Mỹ đã nhanh chóng được cô lập cách ly, tình trạng nạn dịch tiếp tục lan rộng đã được kiềm chế. Tháng 11 đem lại những tin tức phấn khởi: việc thử vaccine Ebola với nhóm những tình nguyện viên khỏe mạnh đầu tiên cho kết quả an toàn; vùng Tây châu Phi đầu năm 2015 sẽ bắt đầu triển khai thử nghiệm hiệu quả của loại vaccine này và các loại vaccine khác. Các loại thuốc cũng như các cách điều trị liên quan đến máu hoặc huyết thanh lấy từ những bệnh nhân Ebola sống sót cũng đang được thử nghiệm. Nhưng những câu hỏi lớn về đặc tính sinh học của loại virus này vẫn còn chờ giải đáp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Âm thanh trong cuộc sống (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một sô biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, tranh minh họa, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Nội dung: Nêu những ích lợi của âm thanh đối với con người. - HS tham gia trò chơi, mỗi Hs nêu 1 ích lợi của âm thanh đối với con người: + Âm thanh giúp giải trí + Âm thanh giúp chúng ta học tập + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu những nguy hiểm cần tránh. + Âm thanh giúp truyền tin. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn (Sử dụng phương pháp đọc hiểu tài liệu và kĩ thuật “Khăn trải bàn”) - GV yêu cầu mỗi HS đọc thông tin về tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn ở SGK
- - Gv yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, trả lời các câu hỏi và thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn - GV quan sát hoạt động của các nhóm để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đề xuất cách giảm tiếng ồn: + Hình 3a, cần đóng cửa. + Hình 3b, đeo cái bịt tai sẽ làm giảm tiếng ồn. + Hình 3c, dựng các tấm cách âm hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn cho những người sống quanh khu vực. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: 1. Kể những tiếng ồn em thường nghe thấy ở trường và ở nhà? 2. Nêu tác hại của tiếng ồn đối với con người? 3. Em có thể làm gì để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người khác? 1. Tiếng máy sát gạo; tiếng máy cày bừa; tiếng còi ô tô, xe máy; 2. Tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng. Tiếng ồn có thể gây mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, làm tổn thương tai, Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả làm việc và trao đổi thông tin của con người. 3. Một số việc có thể làm để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn như: không gay tiếng ồn nơi công cộng; sử dụng các vật ngăn cách để giảm tiếng ồn truyền đến tai; tuyên truyền, giáo dục ý thức con người, - GV nhận xét, đưa ra nội dung phần Em có biết? Mời HS đọc - Gv tổng kết nội dung bài học theo nội dung: “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS/nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết các nội dung chính của bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những tiếng ồn mà em thường nghe thấy trong cuộc sống hàng ngày và đưa ra biện pháp để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn đó. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- Sinh hoạt theo chủ đề: thông điệp yêu thương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho chia sẻ về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô? + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương lên cánh hạc giấy.
- + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay nhau thành vòng tròn, nghe một bản nhạc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng chia sẻ. - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó khăn của tôi là tôi rất hay quên.” - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời động viên, những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện với người thân về những những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................. _______________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 TOÁN Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Vận dụng được phép trừ vào thực tiễn. 2. Nănglực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: + Câu 1: 12 – 5 = ?; 14 – 8 = ? + Câu 2: 16 – 8 = ? 18 - 9 = ? + Câu 3: Đặt tính rồi tính : 9367 – 3546 + Câu 4: Đặt tính rồi tính : 84 370 – 63 947 + Trả lời: -12 – 5 = 7; 14 – 8 = 6 16 – 8 = 8 18 - 9 = 9 -HS làm bảng lớp: 9367 84 370 3546 63 946 5821 20 423 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ 2 phép trừ HS vừa làm xong, GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) H: Các em có thích xem video trên mạng internet không? H: Các em xem video về những chủ đề gì? Còn Mai, Việt và Roobot thì đang xem video về nội dung gì các em hãy quan sát tranh và đọc thông tin nhé. GV chiếu tranh và thông tin như SGK lên bảng. Yêu cầu HS đóng vai Mai và Việt đọc thông tin. H: Đố các em Mai, Việt và Roobot xem video về nội dung gì? H: Video dạy hát nhạc có bao nhiêu lượt xem? H: Video dạy tiếng Anh có bao nhiêu lượt xem?
- H: Để biết được video dạy tiếng Anh nhiều hơn video dạy hát nhạc bao nhiêu lượt xem ta làm thế nào nhỉ? - GV: Để tìm kết quả của phép trừ này các em cũng thực hiện các bước như các phép trừ đã học. - Yêu cầu HS thực hiện ở vở nháp, 1 HS thực hiện trên bảng - Gọi nhiều HS trình bày lại cách thực hiện phép trừ như SGK. H: Vậy để tìm kết quả của phép trừ ta thực hiện mấy bước? Đó là những bước nào? -Thực hiện 2 bước: Bước 1: Đặt tính; Bước 2: tính - Tính theo thứ tự từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. H: Ta tính thế nào? 438 589 - 235 072 = ? 438 589 235 072 203 517 Vậy 438 589 - 235 072 = 203 517 GV lưu ý HS về đặt tính. Đây là phép trừ không có nhớ. b) 648 390 – 382 547 = ? - Yêu cầu HS thực hiện như câu a) - GV lưu ý cho HS về thực hiện phép trừ có nhớ. H: Vậy: 648 390 – 382 547 = ? -HS đặt tính rồi tính: 648 390 382 547 265 843 3. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân) 36 724 – 3 291; 637 891 – 412 520 895 332 – 282 429 -HS làm lần lượt các phép tính vào vở 36 724 637 891 895 332 3 291 412 520 282 429 33 433 225 371 612 903 Gọi HS nhận xét từng phép tính. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) -Yêu cầu HS đọc thông tin ở bài tập. Trao đổi thông tin, tìm câu trả lời cho bài toán. - Yêu cầu các nhóm trình bày bằng cách hỏi đáp Nhận xét, tuyên dương nhóm hỏi – đáp tốt, trình bày rõ ràng rành mạch. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – cá nhân) Gọi HS đọc đề ở SGK

