Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 13 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 13 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 13 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách: Chủ đề Mái trường mến yêu TIẾNG VIỆT Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. - Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Nói về một điều tưởng tượng mà em mong là có thật? - GV mời HS chia sẻ - GV nhận xét ý kiến - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ: Tranh vẽ bạn
- học sinh đang cắm cúi viết và bóng nghĩ vẽ rất nhiều hình ảnh trong mưa: chiếc ô tô đang chạy, chiếc thuyền giấy đang trôi, người nông dân và trâu đi cày, Để biết bạn HS đang làm gì mà nghĩ đến hình ảnh như vậy. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến trời đang nắng thì mưa + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đọc nhẩm, tả lại, nhìn thẳng, phép lạ, nhìn mãi, đúng lúc, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bồng bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày,/ những hạt mưa đan nhau rơi xuống rào rào. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: tài thật, có chứ, thế mà con bảo chẳng thấy gì. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc đóng một vai đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc theo vai trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy đang ngồi học? + Chi tiết tả không gian Quy ngồi học: Quy nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng.
- Câu 2: Hành động và suy nghĩ nào của Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm văn? + Hành động: Quy chống tay, tì má, đọc nhẩm đề tập làm văn, thở dài. + Suy nghĩ: Trời thì nắng mà bài văn là yêu cầu tả mưa. Câu 3: Điều gì khiến Quy nghĩ bức tường vôi xanh có phép lạ? Vì Quy quan sát thấy bố thường tì cằm lên tay, nhìn vào bức tường một hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi ý cho bố cách viết văn. Câu 4: Vì sao bố kể cho Quy nghe về những trận mưa? Đáp án C: Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ lại những trận mưa mà Quy đã gặp Câu 5: Theo em, vì sao Quy có thể làm được bài văn mà không cần nhìn bức tường có nhiều phép lạ nữa? - GV nhận xét, chốt lại: Như vậy để làm một bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan sát và ghi nhớ những điều mình đã quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ để tả lại những gì được tái hiện. Việc quan sát là vô cùng quan trọng khi muốn làm một bài văn miêu tả tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài - GV nhận xét và chốt: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. 4. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc theo vai bài văn. + Em hãy đọc theo vai bài Bức tường có nhiều phép lạ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. - Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV cùng hs hát và vận động theo nhạc: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan” Nhận xét, chuyển bài mới. 2. Luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm 3-5 tính từ chỉ đặc điểm của sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức tường có nhiều phép lạ - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: xanh mát, rộng, tài, bé tí, + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong đó có sử dụng những tính từ tả tiếng mưa.
- - GV lưu ý HS: Câu được viết ra phải thỏa mãn hai yêu cầu: 1. Tả cơn mưa; 2. Trong câu có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc theo vai bài văn. + Em hãy đọc theo vai bài Bức tường có nhiều phép lạ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................... _______________________________ TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều chữ số + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải thích cách làm. + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được vẽ trong phần Khám phá. Tại một quầy nước, nhân viên bê hai khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm. Nam: tính lần lượt Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? Kết quả bằng nhau - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= 6+(4+8)= . 3 1 8 39+18)+82 39+(18+82) 9 8 2 = = H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau
- H: Theo các em, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Gọi HS lên bảng làm HS trình bày bài vào vở, sau đó so sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 =700 H: Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này. Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2) --GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - Gọi 1 hS lên bảng làm bài (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 3 966 + 2 025 = 5 991 Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Hành trình lí thú sau bài học để học sinh Áp dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng - Nhận xét, tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: 4 672 + 1 328 + 236 H: Em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc YC đề bài
- - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó trao đổi về cách làm bài theo cặp. - GV gọi HS trình bày kết quả. HS trình bày kết quả Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 H: Em áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? Tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, của phép cộng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Gọi HS lên bảng làm HS trình bày bài vào vở, sau đó so sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) =92+100 = 30+30 = 192 = 60 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 = (592+208)+99 =(60+40)+(187+13) = 800+99 = 100+200 = 899 = 300 - GVchốt lại kết quả đúng - Đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn nhau. H: Em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác nhau? Giống nhau: Có độ dài bằng nhau Khác nhau: - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5)
- - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn sơ đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính các phép tính đó. Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) = 15 + 12 = 27 Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 = 22 + 5 = 27 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng mô hình hóa bằng sơ đồ. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. Các nhóm làm việc theo phân công. Quãng đường Việt cần đi là: Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 475 - GV mời các nhóm trình bày. - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện hơn? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. HS vận dụng kiến thức đã học để làm giải bài toán sau: Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 85.000.000đồng. Ngày thứ hai nhận được 90.000.000 đồng. Ngày thứ ba nhận được 60.000.000 đồng. Vậy cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được bao nhiêu tiền? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài viết. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các đồ chơi mà mình yêu thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc. Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành viết hướng dẫn thực hiện một công việc. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Chuẩn bị - -- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - YC HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các câu hỏi - Gọi các nhóm trình bày Đại diện các nhóm trình bày - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt kiến thức Bài 2. Lập dàn ý - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc dàn ý trong SHS
- - GV phân tích dàn ý - YC HS hoạt động nhóm 2 để trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích. - Gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước làm 1 đồ chơi yêu thích cần trình bày được 2 nội dung chính: + Dụng cụ vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: Kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. Bài 3. Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý một số điểm: + Trước khi viết em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp để chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3, ..) hoặc chữ cái (a, b, c, ) - GV YC HS viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích theo dàn ý đã lập - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình viết - GV nhận xét chung Bài 4: Đọc soát và chỉnh sửa - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2 để đọc rà soát và chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. - Gọi HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét chung, tuyên dương HS GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Nhà phát minh và bà cụ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu câu hỏi khởi động, truyện, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động tại chỗ bài hát: Người tôi yêu tôi thương. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và bà cụ trong câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ tranh - GV kể câu chuyện (lần 2) và dừng lại kết hợp hỏi: + Ê -đi -xơn và bà cụ nói chuyện gì với nhau? + Vì sao sau khi nói chuyện với bà cụ Ê -đi -xơn lại nảy ra ý định chế tạo xe điện? + Sự việc tiếp theo là gì? - HS nhớ lại ở lần kể 1
- + Em có ấn tượng nhất với sản phẩm nào do Ê- đi- xơn tạo ra? - GV YC HS ghi lại những sự việc chính của câu chuyện. - HS ghi lại những sự việc chính của câu chuyện. VD: + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê -đi -xơn chế tạo ra + Sự việc 2: Ê -đi -xơn nói chuyện với bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện + Sự việc 3: Ê -đi -xơn đang chế tạo lắp ráp xe điện + Sự việc 4: Ê -đi -xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện khuôn mặt bà cụ rất vui tươi - Gọi HS trình bày các sự việc ghi lại được trước lớp 3-4 HS trình bày các sự việc ghi lại được trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Nhìn tranh và tập kể lại từng đoạn câu chuyện. - GV mời HS lên kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê -đi- sơn là gì? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV HD HS thảo luận nhóm 4 để trao đổi với các bạn về nội dung câu hỏi - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê – đi - xơn là ông rất yêu khoa học + Nhà phát minh Ê – đi - xơn rất giàu lòng thương người. + Nhà phát minh Ê – đi - xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện - GV cho HS thực hiện Kể lại cho người thân nghe câu chuyện nhà phát minh và bà cụ - YC HS tìm đọc một câu chuyện về nhà khoa học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ..........................................................................................................................................
- ..................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhiệt có thể truyền từ vật này sng vật khác hoặc phần này sang phần khác của một vật. - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn snag vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cốc nước, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Thân nhiệt của người lớn là bao nhiêu độ C. + Câu 2: Thân nhiệt của các bạn nhỏ là bao nhiêu độ C. + Câu 3: Nếu người bị sốt thì là bao nhiêu độ C trở lên. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Thí nghiệm của sự truyền nhiệt. (hoạt động nhóm) - GV chuẩn bị: Đồ dùng là 1 cốc nước đá, cốc nước nóng, và 2 thìa kim loại giống nhau, giao cho 6 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: dùng hai tay cầm 2 thìa kim loại để cảm nhận nhiệt độ.
- - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau: + Cầm thìa vào mỗi cốc (hình 4). Sau vài phút, cầm lần lượt vào hai cán thìa. Mô tả cảm giác ở tay em. + Thìa nào có nhiệt độ cao hơn so với ban đầu? Thìa nào có nhiệt độ thấp hơn so với ban đầu? Vì sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Khi em chạm vào cốc nước nóng, tay em cảm thấy nóng? Vậy nhiệt truyền từ đâu đến tay em? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ khác ở sự truyền nhiệt. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Nhiệt có thể truyền từ vật này snag vật khác. Vật cí nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt lên nặng đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên. Hoạt động 2: Sự truyền nhiệt. (Sinh hoạt nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: ? Vì sao khi được đun nấu thì nhiệt độ của thức ăn tăng lên? ? Vì sao mùa đông mọi người thích ngồi bên bếp lửa? ? Nêu một số cách khác làm vật nóng lên hay lạnh đi trong cuộc sống? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm một số cách của truyền nhiệt: Nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt lên nặng đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” - GV đưa câu hỏi và HS trả lời Câu 1: Cốc nước mới rót từ phích ra có nhiệt độ thế nào với cốc so với cốc nước được rót từ phích ra trước đó 15 phút. Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt đã truyền từ vật nào tới tay em?
- Câu 3: Vì sao khi em sốt, mẹ thường lấy khăn mát đắp lên trán và sau đó ít phút khăn đó ấm lên? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Chủ động lập kế hoạch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. Hs khuyết tật: Biết đón nhận tình yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà HS yêu thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu thích một cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”. - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt động giới thiệu sách của nhà trường để chia sẻ với các bạn thêm nhiều cuốn sách hay nhé! 2. Hoạt động khám phá: * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo luận: + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao nhà trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt động là gì? ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách: Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Dựa vào nội dung của mỗi cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa có hứng thú đọc sách,... 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS ghi rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện công việc được phân công theo bảng kế hoạch.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình đã nhận với nhóm. - Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị một cuốn sách em yêu thích để mang tới trong tiết Sinh hoạt lớp”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023 TOÁN Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất? để khởi động bài học. + Câu 1: Tính tổng của hai số sau: 43 270 và 43 330 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 + Câu 3: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 4: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình huống có trong tranh.
- HS trả lời: Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô bốt giúp tớ với! GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại gợi ý của Rô bốt. Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn lại thành hai phần, mỗi người một phần 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng cách vẽ sơ đồ. - Qua sơ đồ ta thấy: + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng và thêm một đoạn tương ứng 5 cái. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số bé trước rồi mới tìm số lớn. GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và tóm tắt bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2: - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo.

