Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2023-2024

docx 49 trang Ngọc Diệp 20/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2023-2024

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Đọc thơ về chú bộ đội TIẾNG VIỆT Đọc: Con trai người làm vườn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa bài đọc + Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ? + Bạn nhỏ đang đọc sách gì ? + Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì? - GV giới thiệu khái quát bài đọc: Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu anh hùng giải cứu trái đất, .,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần để nhìn thấy mặt trời mọc, ) nhưng ước mơ nào cũng đáng trân trọng. Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã thực hiện ước mơ của mình như thế nào. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
  2. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh + Đoạn 4: đoạn còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm vườn, giảng giải, mãnh liệt, nể phục, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Anh bình tĩnh/hướng dẫn mọi người/đối phó với mưa bão và hải tặc. Nhìn anh chàn chề sinh lực,/ sắc mặt tươi tắn/bờ vai to khỏe,?người cha cảm động rơi nước mắt. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: Vô cùng, giảng giải, khát khao,mãnh liệt, giữ nguyên, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn của người cha khác nhau như thế nào? + Cậu bé ước mơ làm thuyền trưởng nhưng người cha mong cậu trở thành người làm vườn Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ mãnh liệt của cậu bé ? + Chi tiết: Khi người cha giảng giải về công việc làm vườn nhưng cậu không chú ý mà ánh mắt lại hướng về phía xa xăm, chất chứa niềm khát khao mãnh liệt.
  3. + Chi tiết: Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại thuyền tàu, cắt hình con tàu dán lên đầu giường để hễ mowr mát là nhìn thấy chúng. + Chi tiết: Khi lớn khôn,dù các bạn đều tiếp quản công việc của cha mẹ mình nhưng cậu bé vẫn giữ nguyên tình yêu với biển và kiên trì thực hiện ước mơ hồi nhỏ của mình. Câu 3: Người con được miêu tả như thế nào khi đã trưởng thành và về thăm cha? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân: Đọc lại bài, tìm đoạn văn nói về người con khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha + Ngoại hình: Sắc mặt tươi tắn, bờ vai to khỏe, tràn đầy sinh lực + Cảm xúc: hạnh phúc, tự hào - GV kết luận thêm: Những chi tiết miêu tả người con cho thấy hình ảnh người con khi về thăm cha là hình ảnh của một người trưởng thành, thành công trong công việc của mình và rất hạnh phúc với công việc đó. Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? - HS trao đổi ý kiến trong nhóm - 2,3 HS phát biểu ý kiến + Vì người cha cảm động, thấy con mình trưởng thành trong công việc. + Vì người cha ân hận khi thấy mình đã sai khi trước đây đã không ủng hộ ước mơ của con, cho rằng ước mơ hão huyền + Vì người cha rất yêu con. - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và đại diện nhóm sẽ biểu ý kiến. Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? Tìm câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn HS thực hiện - 1 HS đọc to câu hỏi và các phương án trả lời - Cả lớp đọc thầm theo - HS suy nghĩ câu trả lời - Trao đổi nêu ý kiến trong nhóm - Đại diện các nhóm nêu ý kiến - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt đáp án: B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 4 của bài Con trai người làm vườn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Đọc: Con trai người làm vườn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV và HS vận động theo nhạc bài hát: Em yêu cây xanh. Nhận xét, vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, thuyền phó - Mời các nhóm khác nhận xét. GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp biển, đi cướp tài sản của người khác không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  5. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình. - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng với bố - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi sau bài học để học sinh nói về ước mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
  6. + GV tổ chức cho HS triển làm các khung tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước và nêu rõ các cạnh vuông góc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - GV cho HS quan sát phần a và phần b - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, ta cần đồ dùng nào? - Gọi HS nêu các bước vẽ. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - GV cho HS quan sát phần a và phần b - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, ta cần đồ dùng nào? - Gọi HS nêu các bước vẽ. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - Gọi HS nhận xét - GV cho HS thực hành vào vở
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế con diều trên giấy báo. - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS quan sát + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ qua hoạt động này để dành thời gian cho HS thực hành làm diều với các kích thước mang tính ước lượng Bài 3: ( Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau. + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây với con diều. + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang trí cho con diều. - Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận xét.
  8. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau. - Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá nhân - Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 TOÁN Hai đường thẳng song song (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
  9. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + Câu 1: Cạnh CD vuông góc với cạnh nào? + Câu 2: Các góc ở đỉnh H là góc gì? + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ hình như không bao giờ cắt nhau. - Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai đường thẳng nào? - GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói. - Chúng có gì đặc biệt? - Bạn Nam nói: Hai đường thẳng đó là hai đường thẳng song song. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình. - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau. - GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song không? HS thao tác + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song. - GV rút ra kết luận: + Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng song song với nhau. + Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.
  10. - Gọi HS nhắc lại kết luận - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song song có trong thực tế cuộc sống. - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau? , Trong hình chữ nhật ABCD, có: cạnh AD song song BC. b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ. - Trong hình vuông MNPQ, có: - Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP. GV nhận xét, kết luận. Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài vào phiếu. - GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh BE. - Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa bài. (nếu cần) HS chia sẻ kết quả nhóm mình Trong hình đã cho ta có: + Các cạnh song song với MN là AD, BC. - GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với AD (hoặc BC, AM, NC). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song song có trong bức tranh. - GV lưu ý: Các đường thẳng song song không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông như 2 bài tập trước. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - Quan sát hình trên cho biết hình trên có mấy cặp cạnh song song? - Xem trước các bài tập ở phần luyện tập. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................................. _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Quan sát con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý trong bài văn miêu tả con vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung quanh mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  12. 1. Khởi động: GV tổ chức khởi động bài học bằng bài hát: Gà trống, mèo con và cún con - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Bài hát nhắc đến những con vật nào ? + Mỗi con vật có những đặc điểm gì ? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bước 1.Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân + Các em có thể lựa chọn quan sát những con vật như thế nào? Con vật nuôi trong nhà: chó, mèo,gà,... Động vật hoang dã: hổ,báo,khỉ, voi,... + Các hình thức quan sát nào? - HS nêu: + Quan sát trực tiếp + Quan sát qua tivi,sách báo,tranh, + Có thể quan sát bằng những giác quan nào? HS nêu: Quan sát bằng mắt, mũi,tai,tay,... - GV nhận xét, kết luận Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết quả quan sát - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm . - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước a. Đặc điểm ngoại hình b. Hoạt động, thói quen - GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài,mỏ vẹt khoằm, - Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi bật con vật khiến em thấy thú vị VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò chậm, nựa chạy nhanh, .. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhận xét kết luận Quan sát sau đó ghi chép kết quả vào phiếu a. Đặc điểm ngoại hình Hình Màu Lông dáng, kích sắc (da) thước Nhỏ Trắng Mềm bé,... muốt,... mại,...
  13. Đặc điểm của từng bộ phận Mắ M Mi Đặ t ũi ệng c điểm khác To Nh Co .... tròn,... ỏ xíu,.. ng cong,... b. N C Trè Hoạt ằm hạy o cây động khác C Ê Nha ......... uộn m nh thoăn tròn,... ru,... thoắt,... Bước 3. Sắp xếp ý - Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo 2 cách sau * Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại hình + Miêu tả hoạt động * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình hợp tả hoạt động. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong việc quan sát tìm ý - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép kết quả quan sát đã sắp xếp của học sinh - GV kết luận Bước 4: Trao đổi góp ý - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn theo 2 ý + Ghi chép được các đặc điểm ngoại hình hoạt động của học sinh + Ghi chép được đặc điểm nổi bật của con vật 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Kể tên các con vật ”. + GV chuẩn bị bảng phụ + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - HS tham gia chơi trò chơi trong thời gian 3 phút đội nào kể tên được nhiều con vật và tìm đúng được từ chỉ đặc điểm, hoạt động của con vật đó thì đội đó thắng cuộc Các nhóm tham gia vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba,
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................. _________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Ước mơ của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu câu hỏi khởi động, truyện, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đã ước mơ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy các em có những ước mơ gì ? ước mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau về những ước mơ của mình nhé - 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị + Ước mơ của em dành cho ai ? (bản thân, gia đình, bạn bè, vật nuôi trong nhà, ) + Em ước mơ điều gì ? + Em làm gì để thực hiện ước mơ đó ? - GV hỗ trợ và giúp đỡ học sinh
  15. 2.2. Chia sẻ với các bạn ước mơ của em - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - GV hỗ trợ HS nó về ước mơ của mình trước lớp - GV mời 3,5 HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS nhận xét - GV tuyên dương khen ngợi HS có ý kiến hay, tích cực, có tranh minh họa cho phần phát biểu và biết dùng cử chỉ, ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc phù hợp 2.3. Lắng nghe những chia sẻ của bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - GV nhắc nhở với HS những lưu ý đối với người nói và người nghe trong giờ Nói và nghe + Chú ý lắng nghe không ngắt lời bạn + Khích lệ bạn khi bạn khi bạn đã nói xong, đặt câu hỏi nếu còn chưa hiểu rõ hoặc chưa nghe rõ - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi tiếp sức + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm thi viết tên các bài thơ về ước mơ Các nhóm tham gia vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào tìm được nhiều sẽ chiến thắng + GV nhận xét chung, trao thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Thực vật cần gì để sống (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. + Các bạn nhỏ yêu thích điều gì? + Để cây được sống và phát triển tốt cần những điều kiện nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Đúng rồi, để cây tươi tốt chúng ta cần chăm sóc, nhưng chăm sóc như thế nào, cần những điều kiện gì thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Thực vật cần gì để sống? 2. Hoạt động Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật 1. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc cá nhân - chia sẻ Nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách giáo khoa, trả lời hai câu hỏi: + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải thích dự đoán đó - GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2.
  17. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng. Cây 4: đầy đủ các yếu tố. 2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình:(Cây 1,2,3,5 sẽ chết, cây 4 sống, phát triển khỏe mạnh) - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực vật.( Làm việc theo tổ) - GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS sau 2 tuần - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm trong tổ. - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong lon sữa bò của các thành viên. - Hoạt động trong tổ theo sự hướng dẫn của GV. + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn. + Quan sát các cây trồng. + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho các bạn biết. + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống vào mỗi từng cây. - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc cây của mình. Cây nào phát riển tốt nhất, cây nào kém phát triển hoặc chết. + GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ. - Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. - GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. - Đại diện của hai nhóm trình bày + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân yếu. Cây 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây chết khô héo. Cây 4: cây phát triển xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây 5: Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc + Nguyên nhân do cây phát triển trong điều kiện các yếu tố cần cho sự sống không giống nhau: Cây 1: Phát triển trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2: thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước. Cây 4 các điều kiện sống cơ bản đảm bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng. - GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu - HS so sánh: kết quả thí nghiệm giống như dự đoán: Cây không đủ điều kiện sống thì cây sẽ không phát triển được - Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng. - Vậy để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện nào? - GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:
  18. Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. Khi thiếu môt trong các yếu tố đó, thực vật kém phát triển thậm chí có thể chết. 3. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát triển của thực vật ( Nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết trang 55 và quan sát hình 4,5 - Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ như thế nào? - Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt độ như thế nào? - GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan sát hình 6,7 - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông các hình dưới đây: Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ quá thấp + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có nhiệt độ quá cao + Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng băng, cây không thể lấy được nước và cũng không tạo được chất dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ phát triển kém + Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển kém hơn - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết - Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút.
  19. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” – để khởi động bài học. - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
  20. 2. Hoạt động khám phá: * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - HS chia sẻ theo cặp - Trang trí tủ thư viện, làm danh mục các loại sách ở thư viện, trang trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây cảnh... Chia sẻ về cách em thực hiện những nhiệm vụ đó: + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực hiện nhiệm vụ + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó khăn. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch mình đã lập. + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở trường? + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến hành thảo luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của mình - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.