Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2024-2025

pdf 46 trang Ngọc Diệp 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 15 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày 22/12 TIẾNG VIỆT Đọc: Nếu em có một khu vườn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDQCN: Tích hợp giáo dục quyền được học tập, được yêu thương, chăm sóc từng ước mơ, tạo động lực để ước mơ trẻ thơ chắp cánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào được nhắc đến? Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng những cây gì? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, nở rộ, hòa lẫn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.
  3. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm của nó? lá me non vị chua hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương bé xíu trắng muốt những khóm hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương. + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ. Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học 3.2. Luyện đọc diễn cảm GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
  4. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + Câu 1: Cạnh HK song song với những cạnh nào?
  5. + Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Bài 1 ( Làm việc cá nhân) a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB cho trước: - GV nêu các thao tác vẽ + Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng MN ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng AB. - GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và song song với đường thẳng cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ. - Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và song song với đường thẳng CD, trước tiên chúng ta vẽ gì? - Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M và vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì? - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK + Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông. Vẽ đường chéo AC.
  6. + Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và MN. + Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song với đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng MN. + Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô mỗi phần một màu (tô cả hai mặt - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) - GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật mà các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép hình nhận được từ hoạt động trên. - GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân. - Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình các nhân vật để kể lại câu chuyện đó. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: Quan sát hình trên vẽ đường thẳng đi qua H và song song với AB - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..............................................................................................................................
  7. __________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như thế nào với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh
  8. - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau 1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào bảng con 1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên giấy theo các bước sau: Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 K cm Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để vẽ các đường kẻ
  9. HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy trên sân thể dục - Các nhóm khác nhận xét. - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào?
  10. + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm được - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá: * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi: - GV mời các nhóm trình bày. HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp sau: a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày.
  11. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV rút ra ghi nhớ: Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp.
  12. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Thực vật cần gì để sống (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi khí ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung, yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Lý cây xanh” – Nhạc dân ca để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
  13. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Sự kì diệu của lá cây ( cá nhân - nhóm 4) - GV mời HS đọc thông tin và quan sát hình 8 trong sgk và trả lời các câu hỏi. - HS trả lời cá nhân + Một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật là : ánh sáng, khí các-bô-níc, nước. + Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp thông qua quá trình quang hợp. - Cả lớp nghe, nhận xét. - HS làm việc nhóm 4, các thành viên trong nhóm sẽ lần lượt chia sẻ ý kiến của mình bằng cách vẽ sơ đồ vào phiếu. - GV mời HS trình bày kết quả. + Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật? + Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp thông qua quá trình nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ khả năng kì diệu của lá cây về tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cần cho sự sống. - GV lưu ý HS các mũi tên đi vào, sản phẩm của quá trình đó là gì, nơi diễn ra quá trình đó, vì sao lá cây lại có màu xanh lục,...? - GV nhận xét, chốt lại khả năng kì diệu của lá cây: Lá cây có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời, tự tổng hợp nên các chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ các chất như khí các-bô-níc, nước nhờ quá trình quang hợp, đồng thời thải ra khí ô-xi. Ngoài lá cây thì những phần trên cây có màu xanh lục cũng có khả năng quang hợp. Hoạt động 2: Thực vật trao đổi khí với môi trường (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc thông tin và các câu hỏi trong sgk trang 57 để trả lời câu hỏi. - GV chuẩn bị phiếu nhóm cho HS vẽ sơ đồ. - GV lưu ý HS khi vẽ sơ đồ cần lưu ý mũi tên đi vào, sản phẩm tạo ra, thời gian diễn ra,... - GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ đồ. + Mô tả sự trao đổi khí trong quá trình quang hợp ở thực vật. Quá trình quang hợp diễn ra vào thời gian nào, ở đâu? + Mô tả sự trao đổi khí trong quá trình hô hấp ở thực vật. Quá trình hô hấp diễn ra khi nào, ở đâu? - GV nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày tốt, vẽ sơ đồ đúng. - GV đưa ra sơ đồ kết luận:
  14. - Trong quá trình quang hợp thực vật lấy khí các-bô- níc, ánh sáng, nước và thải ra khí ô-xi. Quá trình quang hợp diễn ra vào ban ngày khi có ánh sáng mặt trời và chủ yếu ở lá. - Trong quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình hô hấp diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Nhà hùng biện nhí” - GV đưa ra một số câu hỏi, mời các nhóm cử đại diện thi hùng biện trước lớp. + Vì sao buổi tối ta không nên để cây xanh trong phòng ngủ? + Vì sao quá trình quang hợp không diễn ra vào ban đêm ? ... - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS hùng biện tốt. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Hình bình hành, hình thoi (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  15. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đây là hình gì? + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có trong hình vuông + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song song có trong hình vuông + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Trả lời: + Hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; CD ⊥ DA; DA ⊥ AB + AB ∥ DC; AD ∥ BC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 học sinh lên bảng xếp hình chú gà - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Cổ con gái hình gì? + Các em có biết đuôi con gà hình gì không? - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện nhau? - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và BC là hai cạnh đối diện - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau? - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp cạnh như thế nào với nhau? - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
  16. - Trong các hình trên, hình nào là hình bình hành? Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh EG? - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh song song? - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC ∥ EG. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc điểm của hình bình hành
  17. - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 12: Thăng Long- Hà Nội (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn. Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc xác định được vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ; nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội. Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội; sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để trình bày về lịch sử Thăng Long – Hà Nội; nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long - Hà Nội. KNS: Có ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản của cha ông để lại.GDTT ý thức tự học, tự hào truyền thống dân tộc. BVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản, giữ gìn cảnh quan sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Lược đồ/bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay hoạc vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  18. Tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện về lịch sử, văn hóa Thăng Long – Hà Nội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Chơi trò chơi ô cửa bí mật với nội dung: + Với mỗi ô cửa hãy nêu tên gọi của Thăng Long - Hà Nội của năm trên ô cửa đó? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu Lịch sử Thăng Long – Hà Nội - GV giới thiệu cho HS sự kiện năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội ngày nay) và thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và chỉ ra những từ chỉ đặc điểm tự nhiên của thành Đại La. Từ đó, hãy nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực này. - Gợi ý: GV hướng dẫn HS tìm những từ/cụm từ trong tư liệu chỉ đặc điểm tự nhiên của khu vực thành Đại La (được thế rồng cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế đất cao,...) và rút ra nhận xét. - GV mời đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS: Thành Đại La cũ có những đặc điểm sau: + Là kinh đô cũ của Cao Vương, ở giữa khu vực trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước. + Vùng này mặt đất rộng và rất bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật hết sức tươi tốt, phồn thịnh. + Khắp trên đất nước thì đây được xem là thắng địa, thuận lợi cho việc giao thông, giao thương bốn phương và là nơi đáp ứng đầy đủ những yếu tố để xây dựng kinh đô lâu dài. + Ý nghĩa việc dời đô của Lý Công Uẩn: + Bắt đầu chuyển sang giai đoạn phát triển, mở mang cơ nghiệp của vương triều Lý và gây dựng nên vị thế của của nước Việt tại vùng đất bằng phẳng, thế đất sông núi trước sau, rồng chầu hổ phục. + Chuyển sang thế phát triển lâu dài, đặt nền móng cho việc xây dựng kinh đô Thăng Long trở thành đô thị phát triển thịnh vượng, là trung tâm của đất nước về sau, mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển cảu dân tộc. - GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: + Nêu một số sự kiện lịch sử tiêu biểu gắn với Thăng Long – Hà Nội. + Kể câu chuyện liên quan đến Thăng Long – Hà Nội mà em ấn tượng nhất. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, hoàn thiện câu trả lời.
  19. Lưu ý: GV hướng dẫn HS kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu như: vua Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm báu cho Rùa Vàng ở hồ Hoàn Kiếm, cuộc chiến đấu chống quân Pháp ở thành Hà Nội dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Hoàng Diệu,... và kể được một câu chuyện gắn với Thăng Long – Hà Nội. - GV trình chiếu cho HS xem những hình ảnh gắn với lịch sử của Hà Nội. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chia lớp thành 4 nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Luật chơi: mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các sự kiện, các nhận vật lịch sử gắn liền với Thăng Long – Hà Nội. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tự lực thực hiện nhiệm vụ ở trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  20. GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” – để khởi động bài học. - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - HS chia sẻ theo cặp - Trang trí tủ thư viện, làm danh mục các loại sách ở thư viện, trang trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây cảnh... Chia sẻ về cách em thực hiện những nhiệm vụ đó: + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực hiện nhiệm vụ + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó khăn. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày.