Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 16 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 16 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 16 Năm học 2023-2024
- Thứ Hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào mừng ngày Thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam TIẾNG VIỆT Đọc: Bốn mùa mơ ước (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” để khởi động bài học. + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ trong bài hát? + Hãy nói về ước mơ của em? + Em mơ ước điều đó khi nào? vì sao em mơ ước như vậy? - Mỗi người trong chúng ta ai cũng có ước mơ giống như bạn nhỏ trong bài hát vậy. Để xem các bạn nhỏ đã chia sẻ về ước mơ của các bạn ấy như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu bài thơ: Bốn mùa mơ ước 2. Khám phá:
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nắng xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nắng hạ, nồng oi, lung linh... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em mơ mình/ là cánh én Gọi nắng xuân / về muôn nơi Trong veo/ nỗi niềm/ thương mến Hòa trong rộn rã/ tiếng cười// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3,4 đọc với giọng rạo rực, hào hứng; khổ thơ 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mỗi mùa bạn nhỏ mơ ước điều gì? Mùa xuân bạn nhỏ mơ ước làm cảnh đẹp. Mùa hạ bạn nhỏ mơ ước làm làn gió. Mùa thu bàn nhỏ mơ ước làm vầng trăng. Mùa đông bạn nhỏ mơ ước làm ngọn lửa. Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về lý do bạn nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa: - HS trả lời tự do theo ý thích của mình: + Vi sao bạn nhỏ mơ là cánh én? Vì bạn nhỏ muốn gọi mùa xuân ấm áp, tươi vui trở về.
- + Vì sao bạn nhỏ mơ ước là cơn gió? Vì bạn nhỏ muốn làm mát những ngày nắng hạ oi nồng và cùng mây bay nơi đó, đem mưa làm dịu mát cho muôn nơi. + Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung linh giữa trời thu và được vui cùng những ngôi sao nhỏ. + Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa? Vì bạn nhỏ muốn xua tan cái giá lạnh của mùa đông, mang lại sự ấm áp, vui tươi của con người và vạn vật. Câu 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? Em thích khung cảnh nào nhất? Vì sao? Mùa Xuân hiện ra vẻ không gian đầy nắng và rộn rã tiếng cười. Mùa hè hiện ra với khung cảnh những ngày nắng hạ oi nồng, có mây bay và có mưa làm mát không gian. Mùa thu hiện ra với khung cảnh đêm trăng (có thể là đêm trăng rằm trung thu), có vầng trăng sáng giữa trời với hàng ngàn ngôi sao lấp lánh. Mùa đông hiện ra với khung cảnh ấm áp của bữa cơm chiều quê đông đủ các thành viên trong gia đình, cánh chim bay về tổ. Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của tuổi thơ? chọn câu trả lời dưới đây hoặc Nêu ý kiến của em? A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước của em được đến mọi miền đất nước. C. Mơ ước đứa trẻ thơ đi tới tương lai. Đáp án A: Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. - GV giải thích thêm: Bài thơ muốn nói với chúng ta rằng mỗi người đều có mơ ước, chúng cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ đó, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài Ước mơ trong tương lai của em là gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT
- Đọc: Bốn mùa mơ ước (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Cánh cửa tương lai. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những thành ngữ nói về ước mơ của con người.
- - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Những thành ngữ nói về ước mơ của con người Cầu được ước thấy Ước sao được vậy Những thành ngữ nói về ước mơ của con người Cầu được ước thấy Ước sao được vậy Muốn gì được nấy. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ vừa tìm được. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng Câu: Mong ước của em là có một khu vườn nhỏ xinh ở ban công để tự mình có thể trồng và chăm sóc những loài cây mà em thích - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV trao đổi những về hình ảnh yêu thích trong bài thơ - GV cho HS thực hiện Kề với người thân về ước mơ của mình. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................... _______________________________ TOÁN Hình bình hành, hình thoi (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đây là hình gì? + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có trong hình vuông + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song song có trong hình vuông + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Trả lời: + Hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; CD ⊥ DA; DA ⊥ AB + AB ∥ DC; AD ∥ BC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 học sinh lên bảng xếp hình chú gà
- - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Cổ con gái hình gì? + Các em có biết đuôi con gà hình gì không? - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện nhau? - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và BC là hai cạnh đối diện - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau? - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp cạnh như thế nào với nhau? - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - Trong các hình trên, hình nào là hình bình hành? Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất?
- - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh EG? - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh song song? - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC ∥ EG. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ....................................................................................... __________________________________________ Thứ Ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 TOÁN Hình bình hành, hình thoi (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị chiếc la bàn) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đây là hình gì? + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có trong hình bình hành ABCD + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có trong hình bình hành ABCD + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh hình bình hành? + Trả lời: + Hình bình hành ABCD + AB ∥ DC; AD ∥ BC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Một dụng cụ giúp ta xác định được phương hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc chiếc la bàn) yêu cầu HS quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Các em xác định xem kim nam châm có dạng hình gì?
- - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi. - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi ABCD. + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi. + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với nhau? - Em hãy nêu đặc điểm của hình thoi? - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân nêu miệng) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - Trong các hình trên thì hình nào là hình thoi? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm hình (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh Hình thích hợp với vị trí chấm hỏi là hình thoi hay hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận tìm quy luật và cho biết hình ở vị trí dấu chấm ? là hình thoi hay hình bình hành - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Em đã làm cách nào để biết ở vị trí dấu ? là hình thoi + Cạnh AB song song với cạnh DC; cạnh AD song song với cạnh BC + HS lên bảng đo độ dài các cạnh + Kết luận: AB = BC = CD = DA - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: (Làm bài cá nhân vào vở ) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng - GV trình chiếu - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - Em làm thế nào để tìm được đáp án đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc điểm của hình thoi - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ....................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với yêu cầu của bài để lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ, câu văn, khả năng quan sát, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu quê hương, đất nước, yêu quý động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Chú gà trống” để khởi động bài học + Trong bài hát nói về con vật nào? + Chú gà trống làm gì vào mỗi sáng + Chú gáy vào mỗi sáng như vậy để làm gi? - Mỗi con vật đều có đặc điểm về ngoài hình và đặc điểm riêng như chú gà trống trong bài hát. Để các em rèn luyện thêm kỹ năng quan sát và viết được dàn ý bài văn miêu tả con vật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. 2. Luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc đề bài Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó Đề 2: Miêu tả một con vật mà em được quan sát trên tivi hoặc phim ảnh mà em yêu thích Bài 1. Chuẩn bị ( cá nhân) a. Lựa chọn con vật để miêu tả. b. Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát.
- c. Lựa chọn trình tự miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc các bước chuẩn bị - GV hướng dẫn cả lớp làm việc chung + Em lựa chọn con vật nào để miêu tả + Em đã quan sát những đặc điểm nào của con vật + Em miêu tả con vật theo trình tự nào? - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để chuẩn bị theo các bước + Con gà trống, con vịt, con mèo... + HS nêu một số đặc điểm về ngoại hình hoặc hoạt động mà bản thân đã từng quan sát, ví dụ như: Con gà trống có bộ lông àu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy... + Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến hoạt động của con vật Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: ( Làm vở) - GV yêu cầu HS đọc dàn ý trên bảng - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở viết dàn ý bài văn miêu tả con vật - HS làm bài vào vở. VD: 1. Mở bài Mẹ em có nuôi một chú gà trống được khá lâu rồi. 2. Thân bài - Tả bao quát hình dáng chú gà trống: + Màu sắc: lông màu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. + Hình dáng: to. - Tả chi tiết: + Bộ lông: màu đen xanh, hai cánh to, úp sát vào thân hình. Lông ở cánh óng mượt, cứng và óng ánh sắc vàng đỏ. + Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỏ gà màu vàng sậm, cứng, mổ thóc nhanh nhẹn. Mào gà đỏ chót, xoăn như đóa hoa đỏ. + Đùi gà to, mập mạp, chắc nịch. + Chân có cựa sắc, vảy sừng màu vàng cứng.
- + Đuôi cong vồng, lông óng mượt, pha lẫn nhiều màu sắc rất đẹp. - Hoạt động và thói quen: - HS đọc dàn ý + Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy. + Chú đi loanh quanh trong vườn mổ thóc, bới giun. 3. Kết bài Em rất yêu chú gà. Em coi chú gà như một người bạn của em - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét nhanh một số bài của HS, tuyên dương và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn - GV nhận xét, tuyên dương chung Bài 3: Chỉnh sửa ( nhóm 2) - Các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí - Lựa chọn được các đặc điểm nổi bật của con vật. - GV yêu cầu HS đọc gọi ý để chỉnh sửa dàn ý - Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở với bạn trong nhóm 2 để chỉnh sửa bài theo hướng dẫn - GV gọi các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: con gà, con chó, con mèo nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 câu văn hoặc một hành động để miêu tả con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV yêu cầu HS làm trọng tài nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ....................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng: Bài: Đọc bài thơ viết về ước mơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm đọc bài thơ viết về ước mơ, viết được thông tin vào phiếu đọc sách theo
- mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên bài thơ của tác giả và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Sách, phiếu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể về ước mơ của em + Câu 2: Em mơ ước điều đó khi nào? + Câu 3: Vi sao em mơ ước như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới "Người nghèo nhất trong tất cả mọi người không phải là người không có một xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ". Thật vậy, trong cuộc đời ai cũng có ước mơ và hôm nay chúng ta cùng tìm đọc và chia sẻ những cảm xúc của mình qua một số bài thơ nói về ước mơ các bạn nhé 2. Khám phá. 1. Đọc bài thơ viết về ước mơ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập giới thiệu bài thơ mình đã đọc: Tên bài thơ, tên tác giả, đọc ở đâu... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn.
- - Mời một số đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp Ví dụ: Bài thơ Ước mơ của bé của tác giả Lê Thị Hồng Mai. Bài thơ: Bài ca Trái Đất của Định Hải. Bài thơ: Tập thơ thiếu nhi: Chốn thần tiên.. Đêm trăng sáng quá Nhìn lên trời cao Bé thầm ước ao Bay vào vũ trụ. Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Trên này thích quá Rủ bạn lên thôi. Giá như các bạn Ở khắp mọi nơi Được vui cùng bé Giữa bầu trời sao. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 2. + Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. 3. Trao đổi với bạn những cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ. - GV yêu cầu Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc + VD: Nội dung bài thơ nói về điều gì? + Nhân vật chính trong bài thơ là ai? + Nhân vật đó có ước mơ gì? + Ước mơ đó có ý nghĩa gì đối với em? + Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,...
- - Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến trao đổi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về ước mơ của mình và kế hoạch để đạt được ước mơ đó. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Ôn tập bài 28, đọc trước bài 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ....................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Thực vật cần gì để sống (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của lá cây? + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình quang hợp của thực vật? + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình hô hấp ở thực vật? + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong phòng ngủ vào ban đêm? + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục từ khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày. + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô-xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu trong sgk trang 58. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước và chất khoáng của thực vật với môi trường. + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật với môi trường. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày ý kiến: +Thực vật thường xuyên trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. Nước THỰC VẬT Chất khoáng - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận dụng ( làm việc nhóm 2)
- - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi: + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè đứng dưới bóng cây lại cảm thấy mát mẻ? + Vì sao trong những ngày nắng nóng vào sáng sớm và chiều tối cần phải tưới nhiều nước hơn cho cây trồng? - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày: + Vì cây có sự thoát hơi nước trao đổi với môi trường qua lá. Trời càng nắng sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước làm cho không khí xung quanh trở nên mát mẻ hơn. + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều nên mất hơi nước nhiều, vì vậy cần tưới nhiều nước cho cây. Tưới vào sáng sớm và chiều tối để nước không bị bốc hơi nhiều do nắng. - Các nhóm khác nghe, nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về phân bón trong trồng trọt( làm việc cả lớp – trò chơi: Hái hoa dân chủ). - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS chơi - Câu hỏi: + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế nào? + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón phân cho cây để làm gì? .... - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa ra nội dung bài học. - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa nước, không khí và chất khoáng,... với tỉ lệ thích hợp. + Việc bón phân giúp cung cấp thêm chất khoáng cần thiết cho cây phát triển, cho năng suốt cao. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở cây - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc và đưa ra sơ đồ đúng.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ....................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hoạt động cá nhân phù hợp, có ý thức trách nhiệm, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (Biết sắp xếp nhà cửa gọn gàng, làm việc khoa học). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà.. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút vẽ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:

