Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 18 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lòng biết ơn TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỳ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ, tính từ từ những từ cho trước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cầu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
- a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên kinh khí cầu? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí cầu? -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời. -Trao đổi nhóm bàn - Đại diện nhóm nêu kết quả 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc? - GV cho HS làm việc cá nhân: + Đọc thầm và nhớ + Nói về nội dung của bài đọc + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất về bài đọc đó. -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. HS làm việc nhóm: + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo.
- - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các nhóm vừa tìm. + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung phong. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen ngợi những câu đúng và hay. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ chung Động từ chỉ hoạt động Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật Danh từ riêng Động từ chỉ trạng thái Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm. - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ loại.) Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về trường lớp
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Ôn tập về hình học (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi: Tinh mắt + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. a) Hình nào dưới đây là hình bình hành b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song song. vừa có cặp cạnh vuông góc? - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm DC = cm b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. NP = cm PQ = cm QM = cm - GV cho HS làm việc cá nhân - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và hình bình hành - 2 HS lên trình bày trên máy chiếu nêu cách tính số đo từng cạnh. BC = 3 cm DC = 5 cm NP = 4cm PQ = 4cm QM = 4 cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau
- - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TOÁN Ôn tập đo lường (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến, tạ, tấn, kg) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Khỉ qua cầu để khởi động bài học.
- + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn vị đo. - 1 HS nêu yêu cầu. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ - Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<; = (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì?
- -Nhóm thi làm bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Ai nhanh ai đúng sau bài học để học sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Bài 5 trang 139 Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá.
- - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo. Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng đáp án đúng. Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. GV hướng dẫn cách thực hiện. (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? Những con vật ấy đang làm gì? Trông chúng như thế nào?...). G V mời một số HS đặt câu trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được câu hay về nội dung bức tranh 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số việc làm chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Nêu tên từng hoạt động chăm sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình. + Cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu sống nào của cây. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin trong hình 2. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: + Cây nào thích hợp trồng ở nơi bóng râm, cây nào cần nhiều nắng? + Cây nào cần ít nước, cây nào cần nhiều nước để phát triển? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về loại cây cần nhiều nước;loại cây cần ít nước;loại cây cần ánh sáng;loại cây cần nơi bóng râm. Sau 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Ôn tập đo lường (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho) số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc số:1234582 + Câu 2: Đọc số:28745 + Câu 3: Đọc số:1094783 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 1 HS nêu cách đổi - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1 phút 30giây = 90 giây 100 năm = 1 thế kỉ Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2
- 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. B C M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA, BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA, MC bằng 1200. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố nào? HS trả lời: Để tính diện tích ta phải biết chiều dài và chiều rộng. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV viết: 48m2, 752 m2, 39 597 m2; 100 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Kiểm tra cuối học kì 1 ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Sinh hoạt theo chủ đề: Đồng hành bên nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động cuối tuần cho gia đình, xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác nhóm, biết chia sẻ và lắng nghe. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, bày tỏ tình yêu tới gia đình. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ thể theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước:
- Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểu và yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương" của gia đình tuần vừa rồi: địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia đình em đã cùng làm; : + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn mà em học hỏi được để thực hiện cùng người thân của mình vào các ngày cuối tuần. - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm đến mà gia đình có thể lham khảo cho các "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương lai: HS nêu, GV viết lên bảng. Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúng ta phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung cho gia đình - GV mời HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn 70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm một điều đặc biệt để mừng thọ bà. Hãy sắm vai các thành viên trong gia đinh Ly để đưa ra những ý tưởng tố chức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. Thành cùng bố và em trai muốn làm một điều bất ngờ cho bà và mẹ.
- Hãy sắm vai các thành viên nam trong gia đình Thành để đưa ra ý tưởng chuẩn bị cho ngày lễ. - GV chia HS theo nhóm 6 và mời đại diện nhóm bốc thăm tình huống cho nhóm minh. Lưu ý: GV có thể mời HS tự đưa ra các tình huống phù họp với thực tế địa phương, hoặc đưa ra tình huống của chính gia đình mình. - GV yêu cầu các nhóm phân vai các thành viên trong gia đình: ông, bà, cô, chủ, bố, mẹ, anh, chị, em,... Các nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận với nhau về việc tổ chức hoạt động chung cho gia đình trong vai minh đã nhận, lưu ý thể hiện đúng ngôn ngữ, động tác của nhân vật. - GV mời 2 nhóm lên trình bày sắm vai xử lý tình huống trước lớp. - GV và HS nhận xét cách xử lý tình huống và các thể hiện của các nhóm. - GV mời mỗi nhóm một đại diện ở các lứa tuổi khác nhau như ông, bà, bố, mẹ, con, anh, chị, em,. .. lên trước lớp. GV và HS phỏng vấn các nhân vật về cảm xúc của nhân vật khi tham gia hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương Kết luận: Mỗi nhóm đều có những ý tưởng sáng tạo cho các hoạt động chung của cả gia đình trong các ngày lễ đặc biệt. Hi vọng nếu có dịp, các em sẽ cùng người thân thực hiện được ý tưởng ngày hôm nay để gia đình thêm gắn kết và mang lại niềm vui bất ngờ cho thành viên trong gia đình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân lựa chọn một địa điểm để đến vào ngày cuối tuần gần nhất. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025 TOÁN Ôn tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg + Câu 2: 60kg = ? yến + Câu 3: 5 tạ = ? kg - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 1 HS nêu cách đổi - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng phép còn lại: + Viết số: 1 621 494. Đọc: Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số: 2 760 053 - Đọc: Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005 - Đọc: Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh lăm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) Gọi hs đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627: Số 7 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. 1571210: Số 7 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. 2180764: Số 7 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị. 7042500 : Số 7 thuộc hàng triệu, lớp triệu. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508; 276310 b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 1263015: Giá trị số 6 là 60 000.
- 6314508: Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310: Giá trị số 6 là 6 000 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. HS sắp xếp. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. b. HS sắp xếp. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3675 40613 + + 2918 47519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 − − 2815 35261 4826 27487 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Gọi Hs đọc yêu cầu (1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? Tính chiều dài hang rào vườn ươm Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m)
- Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập học kì 1 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói về ước muốn của mình với mọi người - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? + Nếu chúng mình có phép lạ + Vẽ Màu + Bốn mùa mơ ước - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước. - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung phong), mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước lóp. Cả lóp lắng nghe và nhận xét. - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh thẩn xung phong), mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao? a. Mùa xuân ấm áp đang về. Anh dế còm tân trang lại bộ râu, diện bộ cánh xịn nhất đi làm. Cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hẳn bệnh nhức xương. Bác giun đất cũng chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới... (Theo Trần Đức Tiến) b. Cây chẳng mỏi lưng Xếp hàng thẳng tắp Lá vàng ngăn nắp Rơi xuống nhẹ nhàng. Bạn gió lang thang Cù cây cười suốt Chồi non xanh mướt Làm dáng đung đưa. (Huỳnh Mai Liên) - GV cho HS làm việc cá nhân: GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng.

