Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2023-2024

docx 48 trang Ngọc Diệp 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2023-2024

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 20 Thứ Hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cùng người thân sắm Tết TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: -HS làm việc nhóm đôi. Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ
  2. tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - GV mời các nhóm trình bày. -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu có dấu kết thúc - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tham gia trò chơi. - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. - 1Hs miêu tả ND tranh. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Là câu Chưa là câu - GV mời HS nhận xét phần trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. *KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý trọn vẹn, chúng ta có thể hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. - Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. - Cho hs làm việc theo nhóm 4.
  3. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương *KL: Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ: + Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. + Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. + Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có thể dặt các câu khác nhau). - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo luận đặt câu. VD: +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm. + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông. + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn nêu tình cảm, cảm xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. - Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết yêu thương chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và nội dung đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người xung quanh ta. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đặt một câu hỏi. + Câu 2: Đặt một câu kể. + Câu 3: Đặt một câu cảm. + Câu 4: Đặt một câu khiến. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu cầu bên dưới. - GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp. 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung:
  5. Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: a. Tìm phần mở đầu, triển khai và kết thúc của đoạn văn. a) Phần của Số thứ tự câu đoạn trong đoạn Mở đầu Câu: 1 Triển khai Câu:2.3.4.5.6 .7 Kết thúc Câu: 8 b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần của đoạn văn. Phầ Nội dung n của đoạn Mở Thể tiện tình cảm bền đầu chặt với người bạn thân Triể Cho biết người bạn n khai thân là ai. Kết Nêu kỉ niệm gán thúc bó,thân thiết với bạn và tình cảm dành cho bạn. c. Tìm trong phần triển khai nội dung của đoạn. + Câu nêu kỉ niệm về người bạn; Câu 2. + Từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm,cảm xúc: tình bạn, ấm áp, thắm thiết, thân nhau. + Suy nghĩ việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bạn: Đứa này quen với sự có mặt của đứa kia bên cạnh; Chưa bao giờ nghĩ rằng có ngày chúng tôi xa nhau, khi bạn đi xa, nhận ra nhớ bạn biết chừng nào, chắc nó cũng nhớ tôi. - Một số HS trình bày trước lớp - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: Bài 2.Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn. - GV cho học sinh làm việc nhóm 4. + Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc gồm có mấy phần? Đó là những phân nào? Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc thương có 3 phần đó là:mở đầu, triển khai,kết thúc. Phần mở đầu cho biết đối tượng mà người viết muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc là ai. Phần triển khai nêu những điều ở đối tượng đó làm người viết xúc động và cách người viết biểu lộ cảm xúc, tình cảm của mình. Phần kết thúc khảng định tình cảm, cảm xúc của người viết với đối tượng. - GV mời các nhóm trình bày.
  6. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Qua bài tập 1 và 2 các em đã Biết tìm đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trong bài văn. (về các hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. *Ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc đó là gì và được biểu lộ như thế nào.Đoạn văn thường có 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - GV yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính ở bài 1. - Nhắc lại Thế nào là câu? - Nhắc lại ghi nhớ cách viết đoạn văn nêu tình cảm ,cảm xúc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Nhân với số có một chữ số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 9 × 9 = ? + Câu 2: 12 × 1 = ? + Câu 3: 23 × 3 = ? + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 81 + 12 + 69 + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 × 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ Thứ Ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể;hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng ,điệu bộ ,hành động. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn ,lúc đầu Minh đã bực mình vì bị Thi Ca đụng tay khi cậu đang viết. Nhưng khi biết Thi Ca phải đi viện chữa tay bị đau thì cậu đã rất hối hận về việc mình làm và cảm thấy rất thương bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nâng niu,chia sẻ suy nghĩ, của mình. Biết thể hiện sự trân quý tình cảm bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, đồng cảm và giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giấy, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  10. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc diễn cảm đoạn1(Hải Thượng Lãn Ông sinh năm bao nhiêu?). + Đọc diễn cảm đoạn 2(Ông làm nghề gì?)? + Đọc diễn cảm đoạn 3(đối với người nghèo ông thể hiện việc làm gì? + Đọc diễn cảm đoạn 4 Ông đã công hiến gì cho nước nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Hải Thượng Lãn Ông”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hết một tuần. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xù long nhím,nắn nót,rắc rối,lốm đốm vân nâu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Trong lúc Minh bặm môi/nắn nót những dòng chữ trên trang vở/thì hai cái cùi chỏ/đụng nhau đánh cộp/làm chữ nhảy chồm lên,/rớt khổi dòng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm cậu bực mình.Đụng tay mình rồi nè, - Mời3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
  11. + GV nhận xét tuyên dương HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Tay mặt: là tay phải. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòat động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình? (GV Cho Hs làm việc nhóm 2) HS thảo lận nhóm 2 thống nhất câu trả lời. +Minh tò mò về bạn mới vì bạn có cái tên rất ngộ và mái tóc xù lông nhím.Cậu định bụng sẽ làm quen với bạn thật vui vẻ Câu 2: Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi cùng với Thi Ca? Thi Ca viết bằng tay trái nên vài lần đụng phải tay Minh khi Minh đang nắn nót viết,làm cho những dòng chữ trên trang vở bị xiêu vẹo, xấu xí. Câu 3: Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm gì? + Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay,Minh đã rất bực mình. Cậu lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn và nói với Thi Ca đó là ranh giới,Thi Ca không được để tay qua chỗ của cậu Câu 4: Khi biết tn Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và việc làm? Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay phải trong hộc bàn,nhớ ánh mắt buồn của bạn khi nhìn cậu vạch đường phấn trên mặt bàn,caaujcamr thấy ân hận.Caaujddax lấy chiếc khăn xóa vệt phấn trên mặt bàn và thầm mong Thi ca chóng khỏi bệnh để lại về ngồi bên cạnh cậu. Câu 5:Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - GV gợi ý: +Nhan đề câu chuyện là gì? + Câu chuyện diễn ra ở đâu? + Nhân vật chính là ai? + Điều gì xảy ra với các nhân vật? +Câu chuyện kết thúc thế nào? -GV mời một số Hs tóm tắt. HS làm việc theo nhóm,lần lượt từng em tóm tắt.Nhóm góp ý cho nhau. - HS lắng nghe - GV khen ngợi Hs kể tốt. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng những người bạn luôn mang đến cho chúng ta những niềm vui trong cuộc sống.Hãy luôn trân trong và nâng niu tình bạn mình có.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu, trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. GV thu một số vở nhận xét. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. -GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu. + Đọc đoạn 1: + Đọc đoạn 2: + Đọc đoạn 3: - GV Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. ..........................................................................................................................................
  13. ................................................................................................... _______________________________ TOÁN Nhân với số có một chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  14. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 210 × 3 vào bảng con. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 = 548 469 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc
  15. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn. Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Đặc điểm chung của nấm (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video - Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
  16. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – Dân ca Nam Bộ để khởi động bài học. + Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4) 1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp trong SGK trang 70, 71 thảo luận nhóm 4: + Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. - HS liên tưởng so sánh hình dạng của các loại nấm với các vật dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó - Quan sát, thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được. + Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc vàng + Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu, màu vàng lòng đỏ trứng hoặc vàng pha màu mận. + Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng nhạt. + Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím nhạt, mũ nhỏ, thân to. + Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu sắc, bên dưới có màu trắng đục.... + Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày, hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có hoa văn.. + Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc có thể nhạt dần sau mưa, có phủ những vảy màu trắng... - GV mời các nhóm quan sát và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn hình cho HS quan sát - GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm chung của nấm: Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và màu sắc rất khác nhau. 1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích thước của các loại nấm - HS quan sát các loại nấm và nhận xét về kích thước tương đối của nấm so với hình ảnh bàn tay của người trong mỗi hình + Hình 8a: Kích thước bé như que tăm + Hình 8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải phóng to mới nhìn được
  18. + Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa. - GV mời HS lên trước lớp chia sẻ - GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính hiển vi. - GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm Ngọc Tẩm,... * GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm khác nhau 1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó. ( Làm việc theo nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gọi HS trình bày trước lớp + Theo em nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc như thế nào? * GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ... + Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật do nấm không có diệp lục. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” + GV đưa ra một số hình ảnh một số loại nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và đặc điểm các loại nấm đó. - Nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: chi tiêu tiết kiệm trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực chung.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì sao đặt giá cao như vậy? + Vì sao không đặt tiền thêm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột xuất? + Những khoản chi cố định hàng tháng của gia đình em là gì? + Có khoản chi nào phát sinh không? + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - GV mời nhóm trình bày sơ đồ - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, chốt: Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính.
  20. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc 3. Luyện tập. Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động và tình huống. - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa chọn của nhóm. - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân đi mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.