Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 20 Năm học 2024-2025
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào Tết ấm cho em TIẾNG VIỆT Đọc: Ông Bụt đã đến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. - HS tham gia trò chơi
- + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngờ, vào đúng lúc người ta cần nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập.
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + HS trả lời theo những cách khác nhau: Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- _______________________________ TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” HS tham gia trò chơi * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng có chính xác không? - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét bổ sung:
- * Số khối lập phương của bạn Nam : + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng. HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở nháp để hoàn thành bảng như SGK a b (ac x b) x c a x (b x c) 5 (54 x2 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 6 (62 x3 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 3 (32 x5 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - HS chú ý và nhắc lại - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. 3. HĐ thực hành:
- * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. Đọc + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp dụng tính chất kết hợp vào vở - 1 HS làm vào phiểu lớn - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Chia sẻ trước lớp + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Xác định thành viên của mỗi đội + Bài toán hỏi gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 - Cho HS chơi
- - HS chơi + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành viên mang các biểu thức nào? + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào trong tính giá trị của biểu thức? Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... * Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?... + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 4: Cá nhân vào vở - Bài 2: Nhóm - Bài 3: Cặp đôi * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài
- + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80 - Gọi HS trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta không cần tính mà điền được kết quả ngay? Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của phép nhân ) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế nào? + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình bày trước lớp. Thảo luận và trình bày, giải thích * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm gì ? Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với giá trị của biểu thức - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước lớp - Thực hiện và trình bày kết quả Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600
- U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 L Ê Q U Ý Đ Ô N + Đọc ô chữ hàng ngang Lê Quý Đôn - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Tự làm, trình bày và giải thích a. 104 x 7 = 7 x 104 b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + Vì sao lại điền được các số như vậy ? + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng 20 và 10 * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 25 x 8 x 4 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Câu là gì? + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như thế nào? + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Hoạt động khám phá: * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về gì? Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì? Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động.
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn thành các câu còn lại trong bảng nhóm. HS làm việc theo nhóm. TT Câu Thành phần thứ nhất Thành phần thứ hai Ông Bụt đã cứu 1 Ông Bụt đã cứu con con Nắng mùa thu 2 Nắng mùa thu vàng óng vàng óng Nhành lan ấy rất 3 Nhành lan ấy rất đẹp đẹp Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả là tác giả bài hát Tiên 4 Nhạc sĩ Văn Cao bài hát Tiên quân ca quân ca. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi.
- - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? + Ông Bụt đã làm gì? - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - GV rút ra ghi nhớ: Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ.
- - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Đặc điểm chung của nấm (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video - Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – Dân ca Nam Bộ để khởi động bài học. + Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4) 1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp trong SGK trang 70, 71 thảo luận nhóm 4: + Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. - HS liên tưởng so sánh hình dạng của các loại nấm với các vật dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó - Quan sát, thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được. + Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc vàng + Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu, màu vàng lòng đỏ trứng hoặc vàng pha màu mận. + Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng nhạt. + Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím nhạt, mũ nhỏ, thân to. + Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu sắc, bên dưới có màu trắng đục.... + Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày, hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có hoa văn.. + Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc có thể nhạt dần sau mưa, có phủ những vảy màu trắng... - GV mời các nhóm quan sát và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn hình cho HS quan sát - GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm chung của nấm: Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và màu sắc rất khác nhau.
- 1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích thước của các loại nấm - HS quan sát các loại nấm và nhận xét về kích thước tương đối của nấm so với hình ảnh bàn tay của người trong mỗi hình + Hình 8a: Kích thước bé như que tăm + Hình 8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải phóng to mới nhìn được + Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa. - GV mời HS lên trước lớp chia sẻ - GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính hiển vi. - GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm Ngọc Tẩm,... * GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm khác nhau 1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó. ( Làm việc theo nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gọi HS trình bày trước lớp + Theo em nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc như thế nào? * GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ... + Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật do nấm không có diệp lục. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” + GV đưa ra một số hình ảnh một số loại nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và đặc điểm các loại nấm đó. - Nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Nhân, chia với 10, 100, 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi + 2 x 10 = ? + 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ? + 40 : 10 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân hoặc chia cho 10, 100, 1000, . Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia với 10, 100, 1000, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào ? + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Chia sẻ cách làm
- 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 Vậy 36 x 10 = 360 +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? Giữ nguyên số đó và viết thêm vào bên phải của số đó 1 chữ số 0 Ngược lại từ: 36 x 10 = 360 Ta có: 360 : 10 = 36 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số đó 1 chữ số 0 - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần đóng khung màu xanh phần b để tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? Ta chỉ việc xóa đi ở bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 3. HĐ thực hành: * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 2 : Cá nhân vào vở - Bài 3: Cặp đôi vào vở * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở Làm vở và nêu kết quả 14 x 10 = 140 1348 x 100 = 134 800 18 390 : 10 = 1839 328 000 : 1000 = 328 5629 x 1000 = 5 629 000 378 000 : 1000 = 378 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Rô- bốt đã chạy bao nhiêu mét ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. Bài giải Rô – bốt đã chạy được số mét là :
- 375 x `10 = 3750 ( m ) Đáp số : 3750 m + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép tính nhân với bao nhiêu? - GV củng cố lại kiến thức nhân với 10,.. * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi ta cần tính gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Chia sẻ Bài giải Một bên có số chỗ ngồi là: 8 x 10 = 80 ( chỗ ) Hội trường có tất cả số chỗ ngồi là: 80 x 2 = 160 ( chỗ ) Đáp số : 160 ( chỗ ) - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? Nêu các cách tính khác 8 x 10 x 2 = 160 ( chỗ ) . - Giải bằng các cách khác nhau - Khuyến khích HS giải bài toán bằng nhiều cách - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số với 10, 100, 1000, 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm 45 x 1000 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 16: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền trung (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
- Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng Duyên hải miền Trung. + Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Một số hoạt động kinh tế biển GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các hình ảnh Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các nhiệm vụ sau + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả. GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt từng câu hỏi. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),... + Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển - GV cho HS xem những hình ảnh, video về các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món ăn ở đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung cho phù hợp. - GV và HS nhận xét, đánh giá.

