Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

docx 47 trang Ngọc Diệp 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 22 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ Hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiểu phẩm: Ông Táo lên trời. TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. + Các chủ ngữ điền lần lượt là:
  2. Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các câu hoàn thiện của mình + HS làm bài vào vở. a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. a. Mây đen che kín bầu trời. b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi. c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? Chủ ngữ. + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? Đặt câu hỏi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét.
  3. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. - Trình bày a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
  4. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn
  5. c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi - Cho HS sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Gv nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. __________________________________________ TOÁN Tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  6. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) + Câu 4: Tính (7+8) x 6 + Trả lời: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2:
  7. 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) = 26 x 9 = 234. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. Bài giải
  8. Cách 1: Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. _______________________________ Thứ Ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 TOÁN Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  9. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) + Câu 4: Tính (8+2) x 69 + Trả lời: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả:
  10. * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45 b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. - Học sinh làm và ghi vở a b c a x (b ax b - - c) a x c 5 x (9 5x9- 5 9 2 - 2) = 35 5x2 = 35 8 x (7 8x7- 8 7 3 - 3) = 32 8x3 = 32 14 x 14x10 14 10 5 (10 - 5) = -14 x 5 = 70 70 b) >; <; = ? ax(b-c) = axb-axc - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 x5= 780
  11. 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu nhóm hay bảng lớp Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Mời HS khác nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải còn lại và tính số m vải còn lại Bài giải Cách 1: Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng ru (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
  12. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mimh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn, chắt chiu, núi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!//
  13. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, các con. + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình. C. Cần phải biết yêu thương các loài vật. D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người – đâu phải nhân gian.... Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn dẫn đến thành công. Đoàn kết giúp mỗi con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
  14. Khuyên chúng ta phải sống khiên tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp - GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? + Tình yêu thương và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ trưởng thành... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống trong cộng đồng phải biết yêu thương qua tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, một số loại nấm
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và lời Xanh Xanh để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số ngày ta không sử dụng + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày không sử dụng và nó biến dạng quả cam + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu xanh + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm ướt + Làm hỏng thực phẩm không dùng được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng gây hại đến sức khỏe con người - Các nhóm thảo luận và đại diện cá nhóm trình bày trước lớp - GV gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho con người. 2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2) + GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4
  17. + Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng thực phẩm +Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác dụng gì ? - GV gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương - GV chốt: + Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để tránh thực phẩm hỏng. + Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm. + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao dẫn đến gây hỏng thực phẩm + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm không khí cao điều kiện thuận lợi chô các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực phẩm + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại bỏ hoàn toàn không khí có trong thực phẩm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: hành vi xâm hại thân thể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy màu, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói sao để mọi người hiểu và quan tâm: - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - HS xác định được số điện thoại những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu to, rõ ràng nhất. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng và che giấu hành vi đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
  19. 2. Khám phá * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thân thể. - HS chia sẻ: - HS thảo luận nhóm 4. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể; + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận diện và ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí kíp nhận diện và ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể. 3. Luyện tập. * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể trẻ em cho các nhóm.
  20. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại những cách giải quyết HS đã áp dụng: + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. _______________________________ Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 TOÁN Nhân với số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.