Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 23 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 23 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 23 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 23 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính 11 x 11 + Câu 2: Tính 21 x 11 + Câu 3: Tính 22 x 34 + Câu 4: Tính 45 x 51 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? HS nêu : Lấy 216 : 12 - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào? Đặt tính.
- - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 216 : 12. - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào nháp. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho số có hai chữ số. - GV hỏi : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? Số chia trong phép chia này là 12. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào nháp. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu? HS quan sát và nêu câu trả lời. + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là phép chia có dư? Là phép chia có dư bằng 2. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 :
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. HS nêu : Đặt tính rồi tính. - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS nêu cách tính. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn lại. 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào vở. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì ? - HS nêu câu trả lời : + Bài toán cho biết trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta thực hiện phép tính gì? Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp thực hiện vào vở. HS thực hiện. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4. - GV gọi HS trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ?
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong bài tập 1. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - GV yêu cầu HS thực hiện. HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho đồng ruộng. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ với người thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng đồ dùng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chúc cho HS vận động múa hát theo nhạc bài hát " Đồ dùng bé yêu". - Gọi HS nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá: 1. Đọc văn bản hướng dẫn cách sử dụng nồi cơm điện và trả lời câu hỏi. - GV chiếu văn bản lên bảng yêu cầu HS đọc văn bản. - GV mới HS đọc câu hỏi a,b,c. - GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi. - GV gọi HS trình bày kết quả. Đại diện nhóm nêu câu trả lời: a. Văn bản hướng dẫn nồi cơm điện. b.Việc sử dụng nồi cơm điện chia làm 3 bước. Bước 1: trước khi nấu cơm, bước 2: khi nấu cơm, bước 3: sau khi nấu cơm. c. Mỗi bước, sản phẩm nồi cơm điện được sử dụng theo hướng dẫn điều nên làm và không nên làm. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Luyện tập: 2. Trao đổi về cách viết hướng dẫn sử dụng về một sản phẩm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi: + Nên viết hướng dẫn sử dụng sản phẩm thế nào để người sử dụng sản phẩm hiểu được? + Viết những gì trong mỗi bước? - GV mời các nhóm trình bày. Các nhóm trình bày kết quả. + Nên viết theo các bước sử dụng sản phẩm. + Nêu những việc nên làm, không nên làm đối với sản phẩm. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, nêu hướng dẫn cách viết sử dụng một sản phẩm. + Hướng dẫn rõ các bước sử dụng sản phẩm. + Trong mỗi bước, nêu rõ những việc cần làm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và liệt kê các đồ gia dụng. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... __________________________________________

