Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 24 Năm học 2023-2024

docx 47 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 24 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 24 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: hát múa mừng Đảng, mừng xuân TIẾNG VIỆT Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV nêu câu đỗ Con gì lông trắng tựa bông Bay la bay lả giữa đồng lúa xanh Tính nết chăm chỉ, hiền lành Chân cao, cổ ngẳng, dáng hình mảnh mai? - GV lưu ý HS về những đặc điểm, tính nết,.. của con vật nêu trong câu đố: lông trắng, chân cao, cổ dài (cổ ngẳng), - GV gọi các nhóm nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án (Con cò).
  2. - Con cò thể hiện đức tính gì? - Cò là con vật gần gũi, thân thiết với người nông dân. Câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ sẽ cho chúng ta thấy giá trị của việc cho đi tình thương yêu. Chúng ta cùng vào tìm hiểu bài đọc. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến lá tre khô. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến kêu khàn khàn. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến buồn thảm. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến chúng thì hơn. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chập chờn, quơ quơ, tát rát mặt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân/ và khẽ vỗ cánh/ để lấy thăng bằng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những câu, đoạn tả tình cảm đáng thương của lũ cò trong cơn bão như: Mưa tạt rát cả mặt. Cả gia đình cò run rẩy - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  3. + Câu 1: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Chi tiết nào giúp em biết điều đó? Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. Câu 2: Hình ảnh những chú cò con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn. Hình ảnh những chú cò con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn, luôn ngõng bố mẹ,.. qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khàn khàn,..). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương/ yêu/ say sưa/ quan tâm/... Câu 3: Kể lại tình cảnh đáng thương của gia đình cò trong cơn bão. Tình cảnh của gia đình cò trong cơn bão thật đáng thương tạt rát mặt làm gia đình cò run rẩy, ướt sũng. Nhà cò trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ào đến, mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng cò muốn lao cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bật lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. Câu 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất? Khi nhìn thấy lũ cò bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về . Nhưng Bua Kham không làm thế. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé bỏng, bọn cò con nhỏ quả, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ còn con về chiếc tổ cũ. Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em/ A. Vườn cây chỉ vui khi có nhiều bóng chim bay nhảy. B. Cho đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại được yêu thương. C. Bầy cò thích làm tổ trên những khóm tre xanh. + HS chọn câu trả lời và nêu ý kiến riêng của mình - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng nếu chúng ta yêu thương loài vật, loại vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Nếu chúng ta yêu thương loài vật, loài vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta. Loài vật cũng cảm nhận được tình yêu thương của con người. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài đọc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... __________________________________________
  4. TIẾNG VIỆT Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định (qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, hoa xoay đáp án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Gv cùng học sinh vận động theo nhạc bài hát: “Ngày Tết quê em” Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi.
  5. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm tiền hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài đọc. Cho học sinh thi đua: Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Câu 2: Tính 3500 : 50 + Câu 3: Tính 910 : 26 + Câu 4: Tính 810 : 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - GV gọi HS đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai phép chia còn lại. - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00
  7. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào? Ta lấy 7140: 68 + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - GV yêu cầu HS làm bài. 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
  8. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư) - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Câu hỏi: + Câu 1: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Tính 4623 : 23 + Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa số thích hợp vào ô có dấu "?"
  9. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Th 8 1 3 ? ừa số 6 26 7 Th 4 1 5 ? ừa số 5 8 6 Tí 3 1 7 ? ch 870 990 000 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. Th 8 1 3 1 ừa số 6 26 7 25 Th 4 1 5 5 ừa số 5 8 4 6 Tí 3 2 1 7 ch 870 268 990 000 Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư của phép chia. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. S S S T ố bị ố ố Viết là hương chia chia dư 3875 : 3 4 8 5 45 = 86 (dư 875 5 6 5) 2 6 2920 : ? ? 920 2 62 = ?( dư ?) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV gọi HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần làm gì? - Bài toán cho biết gì? Bài toán cho biết một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. - Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy? - Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta thực hiện như thế nào? Ta lấy 28 x 15. - Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 người ta thực hiện như thế nào?
  10. Ta lấy số người tham gia đồng diễn chia cho 20. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - GV gọi HS nêu đáp án. - GV nhận xét. Bài 4. - GV gọi HS đọc bài toán. - Đây là dạng bài toán gì? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao nhiêu nan hoa? - Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa ta hiện như thế nào? - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Bài giải Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là: 36 x 2 = 71 (nan hoa) Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27) Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi bông hoa điểm 10. - Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có gắn hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung các hỏi như: + Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số cho hai chữ số? + Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 4 : Tính 72000 : 80 . HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT
  11. Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm mà em biết? + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà em biết? + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và tìm hiểu cách viết một sản phẩm, em hãy nêu cách viết hướng dẫn một sản phẩm? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV gọi HS đọc đề bài. 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với em - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em muốn viết đến? - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử dụng. - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
  12. 2.2. Viết - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. 2.3. Đọc soát và chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình trong nhóm 4. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ....................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người.
  13. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. H iểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài viết học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính như con người mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động khám phá: 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã tìm được - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... Em tìm đọc câu chuyện về người có năng khiếu nổi bật qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
  14. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3.Trao đổi với bạn về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC
  15. Ôn tập chủ đề nấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ đề Nấm? + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với đời sống con người
  16. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm trong bảng STT Tên Nơi Ích lợi nấm sống hoặc tác hại với con người 1 Nấm Rơm, Làm rơm rạ mục thức ăn 2 Nấm Thân Làm sò cây khô thức ăn 3 Nấm Gỗ Làm tai mèo mục thức ăn ( mộ c nhĩ) 4 Nấm Thực Gây mốc phẩm để hại thực lâu ngày... phẩm, hỏng đồ dùng 5 Nấm Trên Dùng men trái cây và trong chế quả mọng, biến thực trong dạ phẩm dày của
  17. động vật và trên da 6 Nấm Trên Gây độc đỏ đất, cây độc nếu ăn mục... phải - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn thành nội dung bảng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận -GV mời các nhóm khác nhận xét Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây nguy hiểm cho con người... - GV nhận xét Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có trong hình 2 -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các loại thực phẩm HS suy nghĩ trả lời: + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -GV gọi HS nhận xét Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm -GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. ..........................................................................................................................................
  18. ..................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tinh thần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy màu, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức múa hát bài “Bông hoa mừng cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh thần của em - GV chia lớp thành 2 đội: - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng thái khác nhau để học sinh chơi HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp sức các từ khóa mô tả trạng thái tích cực, tiêu cực của con người vào bảng tương ứng”. + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú .
  19. + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những trạng thái mà Hs viết GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài - GV chiếu một số hình ảnh video về xâm hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình huống bị xâm hại tinh thần ? Xảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những người có thể thực hiện hành vi sâm hại tinh thần là ai ? Những người có thể thực hiện: Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể xảy ra bị xâm hại ? + Hậu quả cho người bị xâm hại - Gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi nhóm trình bày cách ứng phó của mình - Học sinh nêu tình huống. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? HS thảo luận nhóm 4
  20. + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm mình. Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về những hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần mà em đã học Gv nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .. _______________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 TOÁN Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.