Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 25 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 25 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 25 Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: tự bảo vệ bản thân TIẾNG VIỆT Đọc: Cảm xúc Trường Sa (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Gần lắm Trường Sa ơi “ nhạc và lời Huỳnh Phước Long - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo của nước ta hoặc giới thiệu em biết về đảo - GV nhận xét - Chúng ta vừa nghe bài hát nói về phong cảnh của đảo Trường Sa, và nghe các bạn kể mộ số đảo, quần đảo của nước ta, để hiểu thêm về đảo và quần đảo và người lích vẫn canh gác bảo vệ tổ quốc ở Trường Sa hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Cảm xúc Trường Sa
- 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc trong bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời + Đoạn 6: đoạn còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đã nhớ/ Trường Sa Cả khi mình/ chưa đến - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - Mời 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa + Hoa bàng vuông: hoa màu trắng, mọc thành chùm ở đầu cành + Nhà giàn : Trạm dich vụ kinh tế- khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì sảy ra bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa? Trường Sa là nơi đầu sóng ngọn gió rất khó khăn vất vả bão tố, nắng gắt thiếu nước ngọt. Nhưng khi đến Trường Sa ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ gặp mầu hoa muống biển sác màu tím gợi lên Trường Sa thân quen, yên bình Câu 2: Em hiểu thế nào hai dòng thơ Những nhà giàn giữ đảo Neo cả nhịp tim người a) Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu b) Cảm giác thương yêu lo lắng của người dân ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa c) Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương + HS chọn ý trả lời đúng nhất hoặc nêu theo ý hiểu của mình: Câu 3: Theo em nhà thơ muốn nói gì qua hình ảnh “Đóa sen khô kiêu hãnh/Vẫn nở hoa bốn mùa. - HS trả lời theo cảm nhận của bản thân + Nói lên sức mãnh kiệt của thiên nhiên và con người ở Trường Sa + Nói lên tinh thần kiên cường bất khuất của những người lính ở Trường Sa..... - GV nhận xét tuyên dương khích lệ HS Câu 4: Nếu cảm nghĩ của em về những người lính đảo? -VD: Em tấy người lính dũng cảm kiên cường, hiền lành giản dị. Học cống hiến tuổi trẻ của mình để bảo vệ Tô quốc Câu 5: Ý nghia hai khổ thơ cuối là gì? em chọn phương án câu trả lời nào? Vì sao? HS đọc hai câu thơ cuối bài - Gọi 3 HS đọc 3 phương án - Yêu cầu học sinh chọn phương án và giải thích vì sao em chọn phương án đó A: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền thiêng lieng của Tổ quốc ta. B: Những tên đảo, tên người ở Trường Sa góp phần làm nên Tổ quốc vẹn toàn. C: Những người thầm lặng bảo vệ biển trời Tổ quốc đáng được tôn vinh - GV nhận xét tuyên dương khích lệ Nội dung: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................
- __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Cảm xúc Trường Sa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Ô cửa bí mật để khởi động bài học. Hs chơi Gv nhận xét, dẫn vào bài. 2. Luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa vào ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo
- - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác định chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài đọc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?
- + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của các số 40 và 60. + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao nhiêu kg ngô? + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; ( 5 + 7) : 2 = 6 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc bánh. - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 hộp bánh. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Bài giải Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.
- -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) Đáp số: 40 quả trứng - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm Số ki- 2 1 4 lô-gam muối Số tiền 22.000
- tương ứng 11.000 5.500 ( đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gv nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... Thứ Ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - GV chiếu một bảng - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Số túi kẹo 2 1 5 mua Số tiền 10.000 5.000 25.000 tương ứng ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật ong đựng đều vào 6 can - Bài toán hỏi gì? - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán - HS nêu bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 18l 6 can 12l can ? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l mật ong - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm ta phải làm như thế nào? Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can thì ra số l đựng trong 1 can ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - HS trình bày Bài giải Số l mật ong ở mỗi can là 18 : 6 = 3 (l ) 12 l mật ong đựng đều vào số can là 12 : 3 = 4 ( can) Đáp số: 4 can - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải
- + Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần - đây là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia). +Tìm số phần (số đơn vị - phép chia). Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm Tóm tắt: Việt: 40 000 đồng 5chiếc Mai: 24 000 đồng chiếc ? Bài giải 1 chiếc thước đo góc có số tiền là: 40 000 : 5 = 8000 (đồng) Mai mua được số thước đo góc là: 24 000 : 8 = 3 (chiếc) Đáp số: 3 chiếc - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 24 hộp .. 6 vỉ 16 hộp vỉ? Bài giải Số hộp sữa đựng trong 1 vỉ là: 24 : 6 = 4 ( hộp) 16 hộp đóng được vào số vỉ là: 16 :4 = 4( vỉ ) Đáp số: 4 vỉ sữa 4. Luyện tập Bài 1: Tóm tắt: 9 kg .. 3 cây xanh 12 kg .cây xanh? Bài giải Số ki-lô-gam giấy đổi 1 cây xanh là: 9 : 3 = 3 (kg)
- 12 kg giấy đổi được số cây xanh là: 12 : 3 = 4 ( cây) Đáp số:4 cây xanh - HS nhận xét và nêu lại cách làm - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yếu cầu HS đọc bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS làm bài vào vở Bài giải Độ dài 1 que tính là: 60 : 4 = 15 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 3 = 45 (cm) Chu vi hình chữ nhật gồm 6 que tính là: 15 6 = 90 (cm) Chu vi hình tứ giác gồm 7 que tính là 15 7 = 105 (cm) Đáp số: 45cm, 90 cm, 105cm 5. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị Bông hoa 1: Có 9 thùng dầu như nhau chứa 414 lít. Hỏi 6 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu? Bông hoa 2: Có 72 kg gạo đừng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế? - Em có nhận xét gì về 2 kiểu dạng bài chúng ta vừa giải * Các em cần phân biệt bài toán liên quan rút về đơn vị có 2 dang bài để khi thực hiện không bị nhầm lẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Vở học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong đó có những câu đố gợi ý về những anh hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Gọi HS trình bày trước lớp - Gv nhận xét bổ sung 2. Hoạt động. Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở 2. Đọc soát bài văn - Yêu cầu HS làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..)
- +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân vật đó như thế nào + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: những tấm gương sáng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hoạt động. 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày -GV nhận xét tuyên dương 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi bật của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi bật của nhân vật trong câu chuyện em biết hoặc đọc được, sau đó em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Nêu những điểm tốt của người em nói trong câu chuyện + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai sáng tạo”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Chế độ ăn uống cân bằng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, ngô, khoai, cà chua,.. +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày +Nhóm thực phẩm bổ sung đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g +Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày Các loại thực phẩm sẽ được biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều GV mời HS nhắc lại
- + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa? + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng. HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn chế? + Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn? +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành mạnh chưa? Vì sao? + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? - GV nhận xét, khen ngợi - GV mời HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của em đó. + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh chưa vì sao? + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi cho sức khỏe? - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời + Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế. + Thức ăn không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt xào,... Tổng kết: - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm gì? + GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một vài em nhắc lại. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút.
- + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Hành vi xâm hại tình dục I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, những trò chơi... để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em.
- 2. Khám phá: a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục - HS thảo luận nhóm: +Những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm hoặc thay quần áo; vô cớ được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục
- - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm sản phẩm của mình + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................... __________________________________________ Thứ Tư ngày 28 tháng 2 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:

