Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT Chàng trai làng Phù Ủng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể tên những vị tướng trong lịch sử nước ta mà em biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em ngưỡng mộ. - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu - ghi bài 2. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến chí khí khác thường Đoạn 2: Tiếp đến xá tội Đoạn 3: Tiến đến về kinh đô Đoạn 4: Tiếp đến mới ngoài 30 tuổi
- Đoạn 5: Còn lại - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (danh tướng, song toàn, kiệt xuất,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các câu hỏi: + Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh văn võ song toàn, chí khí khác thường. + Câu 2: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lười câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua. Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy giáo đâm và đùi ông, máu chảy nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về binh thư nên không hay biết. + Câu 3: Gọi 1HS điều khiển trò chơi hoàn thành yêu cầu của bài. HS tham gia (1) Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đô. (2)Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông mới có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. (3)Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy danh của ông. (4) Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là vị tướng bách chiến bách thắng. + Câu 4: Pham Ngũ Lão có những đóng góp gì cho đất nước? Phạm Ngũ Lão là một vị tướng tài giỏi, được giao chỉ huy nhiều trận đánh, trận nào cũng thắng. Ông lập được nhiều chiến công, đặc biệt là chiến công đánh tan quân Nguyên
- - Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì? HS nêu: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi Phạm Ngũ Lão, ông đã lập nhiều chiến công hiển hách 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chàng trai làng Phù Ủng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: Gv cho học sinh khởi động theo nhịp bài hát: “Hào khí Việt Nam” Nhận xét, dẫn vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 2.2. Luyện tập theo văn bản: - GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 trong SGK vào phiếu học tập.
- Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” mang ý nghĩa có khả năng hơn người. (tài nghệ, tài hoa, tài năng) Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................... __________________________________________ TOÁN Dãy số liệu thông kê (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh. + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe quanh công viên ở gần nhà
- + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô-bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 - Gv hỏi: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi được 1 km. + Dãy số liệu có mấy số? Dãy số liệu có 5 số 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được là 3 km. + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được là 1 km + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao nhiêu km? Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2 km Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân): Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS làm bài theo yêu cầu a, Dũng ghi được 4 bàn thắng b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2): Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái? c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt không? Vì sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ trong nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................... Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 TOÁN Dãy số liệu thống kê (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - Củng cố kĩ năng nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV viết 4 số bất kì ( Ví dụ:2, 4, 1, 7) vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em tạo thành dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Trả lời câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc bài toán - GV mời HS nêu dãy số liệu thống kê trong bài toán ? Dãy số liệu cung cấp thông tin gì
- Dãy số liệu cung cấp số quả dâu tây mà Việt hái được trong ngày - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và báo cáo kết quả a, Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày b,Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây nhất c, Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS nhận xét và đọc lại tia số. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc nội dung bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút a, Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên? b, Trung bình mỗi ngày trong gia đình Mai giành bao nhiêu phút mỗi ngày để tập thể dục? HSTL và trả lời: a, Gia đình Mai có 5 thành viên b. Trung bình một ngày mỗi thành viên dành số phút để tập thể dục là: ( 20 +40 + 10 + 50 + 30 ) : 5 = 30 (phút) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trả lời câu hỏi ? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. a, Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ ngủ trong 1 ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu ( theo mẫu) Mẫu: Rô-bốt tiến hành khảo sát và ghi lại thành dãy số liệu như sau: 10 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 10 giờ, 9 giờ, 8 giờ, 7 giờ b, Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, trả lời câu hỏi + Có bao nhiêu bạn tham gia cuộc khảo sát của em? + Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ mỗi ngày? + Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người cần được ngủ đủ từ 9 giờ đến 12 giờ mỗi ngày. Hỏi có bao nhiêu bạn ngủ đủ số giờ theo quy định ? Các nhóm làm việc theo phân công - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương
- 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12: Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Chàng trai làng Phù Ủng”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1-2 HS đọc đề bài
- Đề bài: Viết đoạn văn nêu lý do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn. - GV nhắc HS đọc kĩ phần chuẩn bị trước khi viết bài 2. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn -GV nhắc HS viết đoạn văn có 3 phần theo gợi ý trong SGK - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở ( GV quan sát HS viết bài, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có hạn chế khi viết) 3. Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. Chú ý yêu cầu sửa lỗi + Đoạn văn có đủ 3 phần không? + Lý do được trình bày có rõ ràng không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để sửa lỗi cho nhau 4. Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu biểu của bạn trong nhóm rồi cùng đọc cho nhau nghe - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng: Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc: Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao:
- Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nội dung đoạn thơ theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao mà em đã đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung, cảm nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao đã đọc. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .......................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy nói những đều em biết về bệnh do thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh béo phì (thừa dinh dưỡng). - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động: Bệnh thừa cân béo phì Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân béo phì (sinh hoạt nhóm 4) - GV giới thiệu phần thông tin cung cấp của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu theo nội dung sách giáo khoa. - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên ngoài của những người trong bốn tấm hình, đối chiếu thông tin cung cấp của hoạt động, đưa ra nhận xét. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm cùng báo cáo. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi quan sát. Nhóm trao đổi và nêu được: Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của người trong hình; tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh này. - GV có thể giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. - HS quan sát nội dung hình 2 và trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát hình và nêu được một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì: + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho một khẩu phần ăn (quá thừa chất đường, bột chất đạm và chất béo) + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động thường xuyên ngồi tĩnh lại - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét và chốt ý: Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân - GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc làm để phòng tránh thừa cân béo phì. - GV có thể kết hợp với một số bài tập để học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì.
- - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có biết và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng ở một số thời điểm trong ngày. - Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch về và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt động vận dụng vận động để phòng tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý và thực hiện theo 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối những người sống quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV cùng HS khởi động theo nhịp video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài.
- 2. Khám phá: Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt động này? - Gọi HS chia sẻ GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng. 3. Luyện tập, thực hành: Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. Thảo luận đưa ra đề xuất. Câu hỏi thảo luận: + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _________________________________________ Thứ Tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 TOÁN Biểu đồ cột (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột
- - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được.
- - Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: HS thực hiện theo nhóm 4 + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn + Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ: + Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là những môn nào? + Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu thích ? + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? HS thảo luận nhóm 2 + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột có ý nghĩa trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi
- a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS a, Hoàn thành biểu đồ b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - HS đọc thông tin và trả lời - HS thảo luận theo yêu cầu
- b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ trong nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.

