Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2024-2025

pdf 44 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 26 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tự hào em là Đội viên TIẾNG VIỆT Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: Trong lời mẹ hát +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy?
  2. - HS tham gia trò chơi + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS trả lời + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô- xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
  3. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện như chưa hề xa cách + Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. - HS trả lời theo cảm nhận của mình + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? + Đọc câu, đoạn mình thích - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  4. _______________________________ TOÁN Phân số và phép chia số tự nhiên ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh 4 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3 + Trả lời: - Ba phần tư cái bánh - Mười bốn phần mười chín 3 - 5 2 - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + GV đưa tình huống: - Gọi 3 học sinh lên bảng
  5. - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh? - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến -HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4 C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh hay 3: 4 = 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? 5 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = 4 ( viết bảng) H: là kết quả của phép chia nào? - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự nhiên nào? 3
  6. 3. Hoạt động: Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; 17 11 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 51 25 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 : 42 = 42 = 1 ; 0 : 6 = 0 = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 1 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số trên? - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: và 51 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  7. ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TOÁN Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. + Câu 1: 21: 25 = + Câu 2: 61: 69 = + Câu 3: 17 : 100 = + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 9 HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4
  8. 51 51 : 7 = 60 : 39 = 60 ; 7 39 200 200 : 163 = 163 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét các hình vẽ vừa được nối? Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích của con vật đó Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - HS quan sát mẫu, tìm hiểu 1 - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = kg 4 *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. 7 - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo cân nặng kg b). 2 8 Rót hết 8 l nước được được đầy 5 ca như nhau. Mỗi ca có l nước- Mời các nhóm khác 5 nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ làm bài - HS quan sát, sửa sai nếu có - Cả lớp đọc các phân số đó
  9. - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm 2 3 4 a) AD = AB; AE = AB; AG = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng nên AD = 5 5 5 AB, AE gồm 3 đoạn) b) AD = m; AE = m; AG = m - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu 101 ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hộp quà, câu hỏi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 ( 3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  11. - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào trong câu? H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - GV nhận xét, kết luận Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  12. Trạ ng ngữ chỉ Trạng ngữ nguyên nhân chỉ mục đích ( câu a, câu d) ( Câu b, câu c) Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu trên + HS làm bài vào vở. a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 5. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải chăm tập thể dục. - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,.. - GV nhận xét, tuyên dương H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều gì? - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm.
  13. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy nói những đều em biết về bệnh do thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh béo phì (thừa dinh dưỡng). - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá Bệnh thừa cân béo phì Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân béo phì (sinh hoạt nhóm 4)
  14. - GV giới thiệu phần thông tin cung cấp của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu theo nội dung sách giáo khoa. - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên ngoài của những người trong bốn tấm hình, đối chiếu thông tin cung cấp của hoạt động, đưa ra nhận xét. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm cùng báo cáo. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi quan sát. Nhóm trao đổi và nêu được: Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của người trong hình; tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh này. - GV có thể giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. - HS quan sát nội dung hình 2 và trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát hình và nêu được một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì: + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho một khẩu phần ăn (quá thừa chất đường, bột chất đạm và chất béo) + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động thường xuyên ngồi tĩnh lại - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét và chốt ý: Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân - GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc làm để phòng tránh thừa cân béo phì. - GV có thể kết hợp với một số bài tập để học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có biết và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng ở một số thời điểm trong ngày.
  15. - Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch về và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt động vận dụng vận động để phòng tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý và thực hiện theo 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Tính chất cơ bản của phân số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4, băng giấy màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: 3
  16. + Câu 2: Đọc phân số 4 6 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = .... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng - Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng nhau tô màu 3 phần; - Chia băng giấy thứ hai thành 8 phần bằng nhau tô màu 6 phần. - GV yêu cầu HS viết phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 1? phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 2? HS nêu phân số biểu diễn số phần đã tô màu của mỗi băng giấy? Tô màu băng giấy Tô màu băng giấy - GV yêu cầu so sánh phần tô màu của hai băng giấy. H: Nhìn vào hình vẽ, hãy so sánh phần tô màu của hai băng giấy? - Phần tô màu của 2 băng giấy bằng nhau - GV kết luận: Nhìn hình vẽ ta thấy: băng giấy bằng băng giấy 3 6 - Hay = 4 8 3x2 b) GV; Ta lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với 2: = = 4x2 H: Phân số bây giờ bằng phân số nào? = - GV: Khi nhân cả tử số và 2mẫu số với một số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng phân số ban đầu 3
  17. - Yêu cầu HS chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 2. HS thực hiện 6 : 2 = = 8 : 2 = H: Phân số bằng phân số nào? - GV: Khi chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng phân số ban đầu. - GV kết luận, rút ra nhận xét SGK - Đây là tính chất cơ bản phân số H: Tính chất cơ bản của phân số là gì? 3. Luyện tập: *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 2 2x3 6 4 4x2 8 13 13x3 39 a) = = ; = = ; = = 5 5x3 15 7 7x2 14 54 54x3 162 8 8 : 4 2 10 10 : 2 5 25 25 : 5 5 b) = = ; = = ; = = 20 20 : 4 5 16 16 : 2 8 65 65 : 5 13 2 H: Phân số bằng phân số nào? 5 6 - Phân số bằng phân số 15 25 H: Phân số bằng phân số nào? 65 25 5 - Phân số bằng phân số 65 13 H: Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em làm thế nào? Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em lấy cả tử số và mẫu số nhân 3 6 (hoặc chia) với một số tự nhiên khác 0 - GV nhận4 xét, tuyên8 dương. *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV quan sát hỗ trợ em yếu 2 2x? 10 4 4x7 ? a) = = ; = = 5 5x? 25 7 7x? ? 36 36 : ? 9 24 24 : ? ? b) = = ; = = 40 40 : ? 10 32 32 :8 ? H; Vì sao trong phép tính đầu tử số bạn lấy 2x5 và mẫu số 5x5? HS chia sẻ bài làm, nhận xét
  18. 2 2x5 10 4 4x7 28 a) = = ; = = 5 5x5 25 7 7x7 49 36 36 : 4 9 24 24 :8 3 b) = = ; = = 40 40 : 4 10 32 32 :8 4 - Tử số 2x 5 =10, mẫu số 5 x 5 = 25. Vậy lấy cả tử và mẫu nhân 5 - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - HS nêu và giải thích 2 C. 3 - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. ? 4. Vận dụng, trải nghiệm: 1 - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi bông hoa là 1 câu hỏi: 1 Câu 1. Nhân cả tử và mẫu của phân số với 3 4 ta được phân số nào? 1 4 1 A. B. C. 3 12 12 Câu 2. Nêu tính chất của phân số? 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: và. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH45 SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 21: Dân cư, hoạt động51 sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về các hoạt động chăn nuôi gia súc, video tiềm năng của Tây Nguyên, phiếu hoạt động ở phần Luyện tập. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nhắc lại kiến thức: + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên + Phân bố các loại cây công nghiệp - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi trâu, bò. Hoạt động 2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai thác tiềm năng của Tây Nguyên trong phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện - GV cho học sinh thảo luận theo nhóm 4.
  20. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách thực hiện các nhiệm vụ. - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có diện tích rừng lớn việc mất trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý. 3. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: + Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao xuống thấp. + Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2: + GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a-c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: Câu 1 Vùng Đồng bằng Nam Bộ Duyên hải Trung du Tây Bắc Bộ miền và miền Nguyên Trung núi Bắc Bộ