Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 27 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiến bước lên Đoàn TIẾNG VIỆT Đọc: Trong lời mẹ hát (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc. gợi ý cho học sinh nhớ lại những kỉ niệm với gia đình, người thân (Kỉ niệm gì, với ai, thời gian, địa điểm về kỉ niệm đó, ) - Tổ chức học sinh chia sẻ: Kể cho bạn nghe một kỷ niệm với người thân mà em nhớ nhất. Nêu cảm nghĩ của em khi nhớ về kỷ niệm ấy. - Giáo viên nhận xét, ghi nhận những lời chia sẻ phù hợp. - Giáo viên giới thiệu bài đọc Trong lời mẹ hát.
- 2. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - GV HD đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: chòng chành, nôn nao,... + Ngắt giọng các câu thơ: Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp Con gà/ cục tác lá chanh - Gọi học sinh đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV chia đoạn: 4 đoạn tương ứng với 4 khổ thơ: - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung chính của từng khổ thơ. - Thảo luận nhóm, nêu ý kiến. + Khổ 1: Tuổi thơ gắn với câu chuyện cổ tích mẹ kể, những câu ca dao mẹ ru. + Khổ 2: Những hình ảnh thân thương hiện lên trong lời mẹ hát. + Khổ 3: Sự vất vả, hi sinh thầm lặng của mẹ đã giúp con khôn lớn. + Khổ 4: Lời hát của mẹ giúp con hiểu thêm cuộc đời, giúp con có thêm động lực để thực hiện những ước mơ. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - GV hướng dẫn luyện đọc từ ngữ, từ khó và tìm hiểu nghĩa một số từ trong bài: chòng chành, nôn nao, nhịp võng, .. - GV Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ (Chú ý về cách đọc, ngắt nhịp). Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp Con gà/ cục tác lá chanh - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm đôi. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Hướng dẫn học sinh đọc diễm cảm bài thơ - Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp. - Tổ chức học sinh luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi, nhận xét, điều chỉnh cho HS.
- - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi nhóm cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời. Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. - Khổ đầu tiên (Khổ 1) cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ.(Giáo viên gợi ý học sinh quan sát tranh minh họa kết hợp nội dung bài thơ để tìm các hình ảnh) - Những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ: cánh cò trắng, đồng lúa, hoa mướp vàng, và những câu đồng dao. Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (ở khổ thơ thứ 3), em thấy bạn nhỏ là người như thế nào? - Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (mẹ vất vả, hi sinh vì con). Em thấy bạn nhỏ là người rất yêu thương mẹ, hiểu mẹ quan tâm đến mẹ, rất tình cảm, hiểu công ơn của mẹ, có lòng biết ơn, biết suy nghĩ và rất tinh tế. Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ 4, đóng vai bạn nhỏ để nói lời tâm sự với mẹ. (Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại khổ thơ thức 4, nhớ lại nội dung chính của khổ thơ, suy nghĩ và tìm những lời muốn tâm sự với mẹ) - Học sinh suy nghĩ và chia sẻ lời cảm nhân của cá nhân: (Ví dụ: Mẹ ơi, từ lời ru của mẹ, con đã hiểu thêm về cuộc đời của mẹ./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã chắp cánh ước mơ cho con./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã giúp con tiến bộ lên nhiều. Con cảm ơn mẹ, mẹ đã là người nuôi con khôn lớn. Con hứa với mẹ lớn lên, con sẽ là một người có ích, ) Câu 5: Theo em, bài thơ Trong lời mẹ hát muốn nói về điều gì? (Khuyến khích học sinh nêu ý kiến riêng) Học sinh thảo luận nhóm chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến riêng (Ví dụ: Phương án B; Bài thơ vừa nêu lên vẻ đẹp và ý nghĩa của những bài hát ru, vừa thể hiện lòng biết ơn của người con đối với cha mẹ. Cần phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ, .) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - Học sinh nêu theo cách hiểu và khả năng: Ví dụ: Bài thơ nói lên lòng biết ơn của người con trước công lao nuôi nấng, dạy dỗ của người mẹ.
- - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Trong lời mẹ hát (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo nhịp bài hát: Thiên thần ở khắp nơi mẹ ơi. - GV nhận xét, tuyên dương, chuyển vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 3.2. Học thuộc lòng (3 khổ thơ cuối). - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 3 khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm hình ảnh nhân hóa có trong bài thơ: - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 - 3 câu về những việc mẹ đã làm cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài tập. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng nngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ 2 – 3 câu, nội dung nói về những việc mẹ đã làm cho con, trong câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn. - Tổ chức học sinh trình bày. Học sinh trình bày kết quả hoạt động. (Ví dụ: Trong nhà, mẹ là người tuyệt vời nhất. Mẹ thường dậy rất sớm nấu bữa sáng cho cả gia đình. Tuần trước, mẹ đã nấu một món chè cho em ăn thật ngon) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, điều chỉnh cho học sinh. - Rút kinh nghiệm qua nhận xét (nếu bài viết chưa tốt) - GV nhận xét, tuyên dương khích lệ học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV tổ chức học sinh vận dụng bằng hình thức chia sẻ những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn và đền đáp công ơn của cha, mẹ, người nuôi dưỡng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Số lần xuất hiện của một sự kiện (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vào bài.
- 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần? - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); hoặc lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 bút vàng) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) 1 bút vàng và 1 bút xanh
- 2 bút xanh - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày. - Học sinh đọc dãy số liệu: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 ngày - Giáo viên nhận xét tuyên dương. Bài 2: - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 câu. - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất? - Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất, bạn Việt giải được ít câu đố nhất. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu đố?
- - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố? - Giải quyết được tất cả 36 câu đố 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh hiểu và nắm được trung bình là gì. - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây ? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu chậu cây? - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) - Cho biết số chậu cây mà hai chị em Mai và Mi đã hoàn thành trong mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít nhất và nhiều nhất được làm trong mỗi ngày. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được 2 chậu cây. - Vận dụng kiến thức về tìm số trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây: (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) Bài 4: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp đó là gi? - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn, vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, yêu nước: Thông qua bài học, biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Tổ chức học sinh ôn lại kiến thức về lập dàn ý: + Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc cần chuẩn bị những gì? + Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc gồm mấy phần chính, đó là những phần nào? - Ôn lại kiến thức cũ. + Chuẩn bị nội dung (chọn nội dung sự việc), liệt kê hoặc nhớ lại những sự việc (hoạt động), sắp xếp theo trình tự hợp lý (trước – sau, bắt đầu – kết thúc, ). + Gồm 3 phần chính (Mở bài, Thân bài và Kết bài) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vài nội dung bài. 2. Hoạt động. Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu (Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó) - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn.
- - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 2. Lập dàn ý. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải thuật cho đúng thực tế) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa chọn hoạt động, việc làm) - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh và sáng tạo”. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: truyền thống uống nước nhớ nguồn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, yêu nước: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn, biết thể làm những công việc phù hợp để thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Truyện, sách, tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện theo những bước nào? - HS tham gia trả lời. Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận , tuyên dương học sinh. 2. Hoạt động 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Gọi học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Trao đổi, góp ý. - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp ý sau khi nghe bạn trình bày: (Giáo viên định hướng một số nội dung để học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc có thể hiện rõ truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu
- bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá nhân. - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về những việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. - Học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài 14. + Đọc hiểu: Trong lời mẹ hát. + Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc. + Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho học sinh. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan đến bệnh béo phì? + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, thiếu sắt? + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, thiếu sắt?. + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - HS tham gia trò chơi. + Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... + Cả lớp hát và vận động theo bài hát - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 3: a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS bổ sung
- - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bảng “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một bữa ăn hợp lí - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận bữa ăn mà nhóm mình đã lên theo nhóm mình GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Đền ơn, đáp nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi động bài học. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc từng tham gia. (3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - Đại diện HS chia sẻ trước lớp: + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay
- 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho nhóm mình - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Các em trao đổi với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 TOÁN Khái niệm phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. 1 2 - Các mảnh giấy , bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn 6 6 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. 2. Khám phá - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Em hãy liên hệ thực tế về một tình nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? Giáo viên nêu: - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần sáu hình tròn. 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số 6 - Cho học sinh nhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp.

