Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

docx 44 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 28 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng TIẾNG VIỆT Đọc: Ngựa biên phòng ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Ngựa biên phòng, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng. - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ với bạn về lòng biết ơn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Người thầy” để khởi động bài học. - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - Bài hát có nội dung gì? - Em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô đã dạy dỗ mình? - Em đọc bài thơ, câu ca dao ca ngợi công lao của thầy cô giáo? - GV nhận xét, khen ngợi
  2. Ngoài thầy cô, cha mẹ chúng ta cần biết ơn, còn ai chúng ta cần biết ơn nữa? Để giải đáp câu hỏi này cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài đọc hôm nay nhé! GV giới thiệu và ghi tên bài học: Ngựa biên phòng 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn, nêu các đoạn - GV nhận xét, kết luận: Bài chia 5 đoạn, mỗi đoạn là 1 khổ thơ - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình, rừng sương mù, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chú bộ đội /biên phòng/ Rạp mình/trên lưng ngựa/ Ngựa phi nhanh/ như bay/ Cả cánh rừng/ nổi gió.// - GV mời học sinh luyện đọc câu - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng khỏe khoắn, khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui tươi - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài + GV giải nghĩa từ: phăm phăm: là chuyển động nhanh, mạnh,.. - GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 ( 3’) - GV quan sát hỗ trợ các nhóm - GV mời đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  3. + Câu 1: Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ gì? Theo em, công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? Các chú bộ đội biên phòng đang cưỡi ngựa đi tuần tra để bảo vệ vùng biên giới. Công việc này rất vất vả vì bất kể lúc nào (đêm khuya, sáng sớm) và dù thời tiết xấu thế nào (sớm rừng mù sương, đêm đông giá buốt) các chú vẫn phải làm nhiệm vụ được phân công. Câu 2: Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? Hình ảnh dùng để miêu tả ngựa biên phòng: phi nhanh như bay; phăm phăm bốn vó như băm xuống mặt đường; chân như sắt thép; vó như có mắt chẳng vấp ngã bao giờ. +Những hình ảnh đấy gợi cảm nghĩ ngựa biên phòng rất đẹp, khỏe mạnh, dẻo dai, hùng dũng, oai phong, gan dạ,.. Câu 3: Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? Tình yêu thương ngựa biên phòng của các chú bộ đội: xong việc tuần tra trở về các chú cho ngựa đi thong thả, tay chú vỗ về ngựa đầy yêu thương. + Tình yêu thương ngựa biên phòng của các bạn nhỏ vùng biên giới: đi cắt và phơi nhiều cỏ thơm để mùa đông cho các chú ngựa biên phòng. Câu 4: Theo em, vì sao ngựa biên phòng được yêu quý như vậy? Ngựa biên phòng được yêu quý vì nhờ có chúng, các chú bộ đội biên phòng đã hoàn thành tốt công việc phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới, giúp chúng ta có cuộc sống bình yên. Câu 5: Bài thơ này có ý nghĩa gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? A. Ca ngợi tình cảm và việc làm của các bạn nhỏ đối với ngựa biên phòng. B. Nhắc chúng ta không quên công lao của những chú ngựa biên phòng. C. Khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đây là câu hỏi mở, cả 3 phương án gợi ý đều phù hợp, HS có thể chọn 1 trong 3 phương án gợi ý hoặc trả lời theo suy nghĩ của riêng mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhấn mạnh thông điệp chính của bài thơ: Nhắc chúng ta không quên đóng góp của các chú ngựa biên phòng và khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - GV mời HS nêu nội dung bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài viết của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. ..........................................................................................................................................
  4. ............................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Ngựa biên phòng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Ngựa biên phòng, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng. - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ với bạn về lòng biết ơn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn để khởi động vài bài học. Gv nhận xét, chuyển vào bài mới. 2.1. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  5. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm trong bài các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm bốn vó, như băm xuống mặt đường. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm của hoạt động - HS làm bài vào vở VD: Chú ngựa biên phòng như người bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã đồng hành cùng các anh trên hành trình đi làm nhiệm vụ. - GV thu và nhận xét một số bài - GV mời một số HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa, mối bông hoa có nội dung sau: + Đọc thuộc 1 khổ thơ em thích nhất trong bài? + Đọc thuộc cả bài thơ? + Nêu nội dung chính của bài thơ? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. + Câu 1: 21: 25 = + Câu 2: 61: 69 = + Câu 3: 17 : 100 = + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 9 HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 51 60 51 : 7 = 60 : 39 = ; 7 39 200 200 : 163 = 163 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân)
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét các hình vẽ vừa được nối? Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích của con vật đó Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - HS quan sát mẫu, tìm hiểu 1 - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = kg 4 *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ 1 lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. 7 - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo cân nặng kg b). 2 8 Rót hết 8 l nước được được đầy 5 ca như nhau. Mỗi ca có l nước- Mời các nhóm khác 5 nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ làm bài - HS quan sát, sửa sai nếu có - Cả lớp đọc các phân số đó - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
  8. - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm 2 3 4 2 a) AD = AB; AE = AB; AG = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng nên AD = 5 5 5 5 AB, AE gồm 3 đoạn) 2 3 4 b) AD = m; AE = m; AG = m 5 5 5 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu 101 ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 TOÁN Tính chất cơ bản của phân số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
  9. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4, băng giấy màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: 3 4 + Câu 2: Đọc phân số 6 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = .... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng - Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng nhau tô màu 3 phần; - Chia băng giấy thứ hai thành 8 phần bằng nhau tô màu 6 phần. - GV yêu cầu HS viết phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 1? phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 2? HS nêu phân số biểu diễn số phần đã tô màu của mỗi băng giấy? 2 Tô màu băng giấy 3
  10. 4 Tô màu băng giấy 6 - GV yêu cầu so sánh phần tô màu của hai băng giấy. H: Nhìn vào hình vẽ, hãy so sánh phần tô màu của hai băng giấy? - Phần tô màu của 2 băng giấy bằng nhau - GV kết luận: Nhìn hình vẽ ta thấy: 2 4 băng giấy bằng băng giấy 3 6 3 6 - Hay = 4 8 3 3 3x2 6 b) GV; Ta lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với 2: = = 4 4 4x2 8 3 H: Phân số bây giờ bằng phân số nào? 4 3 6 = 4 8 - GV: Khi nhân cả tử số và mẫu số với một số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng phân số ban đầu 6 - Yêu cầu HS chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 2. 8 HS thực hiện 6 6 : 2 3 = = 8 8 : 2 4 6 3 = 8 4 6 3 H: Phân số bằng phân số nào? 8 4 - GV: Khi chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng phân số ban đầu. - GV kết luận, rút ra nhận xét SGK - Đây là tính chất cơ bản phân số H: Tính chất cơ bản của phân số là gì? 3. Luyện tập: *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 2 2x3 6 4 4x2 8 13 13x3 39 a) ; ; 5 5x3 15 7 7x2 14 54 54x3 162 8 8 : 4 2 10 10 : 2 5 25 25 : 5 5 b) ; ; 20 20 : 4 5 16 16 : 2 8 65 65 : 5 13 2 H: Phân số bằng phân số nào? 5
  11. 2 6 - Phân số bằng phân số 5 15 25 H: Phân số bằng phân số nào? 65 25 5 - Phân số bằng phân số 65 13 H: Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em làm thế nào? Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em lấy cả tử số và mẫu số nhân (hoặc chia) với một số tự nhiên khác 0 - GV nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV quan sát hỗ trợ em yếu 2 2x? 10 4 4x7 ? a) ; 5 5x? 25 7 7x? ? 36 36 : ? 9 24 24 : ? ? b) ; 40 40 : ? 10 32 32 :8 ? H; Vì sao trong phép tính đầu tử số bạn lấy 2x5 và mẫu số 5x5? HS chia sẻ bài làm, nhận xét 2 2x5 10 4 4x7 28 a) ; 5 5x5 25 7 7x7 49 36 36 : 4 9 24 24 :8 3 b) ; 40 40 : 4 10 32 32 :8 4 - Tử số 2x 5 =10, mẫu số 5 x 5 = 25. Vậy lấy cả tử và mẫu nhân 5 - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - HS nêu và giải thích 2 C. 3 - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi bông hoa là 1 câu hỏi: 1 Câu 1. Nhân cả tử và mẫu của phân số với 3
  12. 4 ta được phân số nào? 1 4 1 A. B. C. 3 12 12 Câu 2. Nêu tính chất của phân số? ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: và. 1 51 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + Câu 1: Nghe câu chuyện này em có suy nghĩ gì? - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới: 2. Hoạt động. 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài.
  13. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS 2. HS chữa bài - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - GV quan sát, hỗ trợ các em 3. Học tập bài văn tốt - GV mời 2-3 HS đọc bài làm của mình trước lớp, trình chiếu trên màn hình + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài văn vùa đọc, khen ngợi các em 4. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp nhóm 6 + Mời các nhóm trình bày. Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng Đọc một câu chuyện về lòng biết ơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn qua sách báo, internet, - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH
  15. Tên Tác giả Ngày câu chuyện đọc Nội dung chính Điều em xúc động ở Bài học câu chuyện rút ra Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm. GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II Câu chuyện tham khảo : Bài tham khảo: Cha mẹ không phải là người đầy tớ của tôi Làm một người trung thực Làm một đứa trẻ biết ơn Làm một người bao dung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  16. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Thực phẩm an toàn (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 2.1. Hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn
  17. - GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk + GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 1.2: Liên hệ thực tế - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS thảo luận nhóm đôi - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn Hoạt động 1.3: Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn -GV mời HS đọc yêu cầu đề bài - GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung sau: +Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9 + Hoàn thành bảng + Hoàn thành nội dung bảng Tên Dấu Đánh Nguy thực hiệu giá cơ nếu sử phẩm không an dụng toàn bánh ruồi không đau kẹp bâu an bụng toàn lạc mốc không đau an bụng toàn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “ Em đã học” 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
  18. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ứng xử có văn hóa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. - Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả năng thực hiện các quy tắc đó. Điều này giúp cho cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các ứng xử văn hóa để tìm hiểu thêm về các hành vi nên và không nên làm nơi công cộng nhé! 2. Khám phá:
  19. * Tìm hiểu về những hành vi ứng xử nơi công cộng. - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về những hành động ấy. Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả . Ví dụ: + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự, + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói lời không phù hợp, - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng: + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về hành vi ứng xử có văn hóa? Vì nó thể hiện sự tôn trọng với mọi người, mọi vật. + Muốn trở thành một người Việt văn minh em cần làm gì? Phải thực hiện thực hiện đúng quy định về hành vi ứng xử có văn hóa qua trang phục, lời nói và hành động. - GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng được thể hiện thông qua trang phục, lời nói và hành động của mỗi người. Hãy trở thành một người Việt văn minh nhé! 3. Luyện tập: * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,.. + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
  20. - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết hành vi ứng xử đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện với người thân về những hành vi ứng xử nên và không nên ở nơi công cộng. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 TOÁN Tính chất cơ bản của phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố tính chất cơ bản của phân số, bổ sung kiến thức “nếu nhân (chia) cả số bị chia và số chia với (cho) một số khác 0 thì thương không thay đổi” vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - Các mảnh giấy màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: 3