Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 29 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 29 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 29 Năm học 2023-2024
- Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: cảnh đẹp quê em TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cùng học sinh vận động theo nhịp bài hát: “Một vòng Việt Nam” Gv nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS đọc bài cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
- - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc? Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng một quả chanh non ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao? HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bìa yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình HS làm bài vào vở. - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn văn? - GV cho HS quan sát tranh ? Bức tranh vẽ gì? ? Con kiến nào đang làm việc? - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết về đàn kiến chăm chỉ. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm cmar xúc của mình về một người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới.
- 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển, cho biết các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc hai khổ thơ - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm 4 ? Bức tranh vẽ gì? + Vẽ cảnh cơn bão và cnahr mẹ về sau cơn bão. ? Khổ thơ đầu nói lên điều gì? + Khổ thơ đầu nói lên sự lo lắng cho người mẹ khi đi về có cơn bão chặn lối. ? Khổ thơ cuối nói cho em biết điều gì xảy ra khi mẹ về? Khổ thơ cuối nói lên sự vui mừng, niềm hân hoan khi mẹ về sau cơn bão. ? Hãy nêu cảm xúc của người con khi mẹ vắng nhà và khi mẹ về sau cơn bão? - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Bài tập 2: Hai dòng thơ “Mẹ về như nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà.” Gợi ra những cảm nhận khác nhau. Em thích cảm nhận nào trong 3 thẻ chữ hoặc nêu ý kiến của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS đọc 3 cảm nhận - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS chia sẻ ý kiến của mình - HS nhận xét và bổ sung ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em . - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS viết bài theo gợi ý + Người thân mà em nói tới là ai? + Tình cảm, cảm xúc của em đối với người đó được bộc lộ như thế nào? - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở viết. - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
- + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Quy đồng mẫu số các phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4
- 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 9 9 : 3 3 = = 12 12 :3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. 3 5 b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu số hai phân số và 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. - Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 TOÁN Quy đồng mẫu số các phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể. - Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số. - Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số - Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức nhảy bài : such a day để khởi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV yêu cầu HS nêu kết quả - 1 HS nêu cách làm (Tương tự như bài 1 phần Hoạt động) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số còn lại: 5 5 x 4 20 a, 6 = 6 x 4 = 24
- 7 7 x 3 21 b, 15 = 15 x 3 = 45 2 2 x 100 200 c, 3 = 3 x 100 = 300 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số trước rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau theo mẫu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: + GV có thể cho các phân số khác sách giáo khoa để học sinh thực hiện. + Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại). Bài 4. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm - Chọn trong các phân số đã cho ở bốn phương án phân số nào có mẫu số là 72 và 2 bằng phân số . 9 16 - Kết quả đúng là C. . 72 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh thực hiện quy đồng mẫu số. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em nêu nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra giữa học kì 2 BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Phòng tránh đuối nước (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát một số bức tranh về hình ảnh đuối nước, trẻ em tắm sông suối, ao hồ. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm + Các em quan sát được tranh vẽ gì? + Em đã thấy trường hợp đuối nước nào chưa? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung các bức tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè về. Để nắm rõ hơn về các
- nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + HS nêu: khi đi tắm sông suối không biết bơi, không biết bơi lại không có người lớn đi cùng, ko biết bơi khi tắm không mặc áo phao,... - GV nhận xét. * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối nước khác mà e biết? - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số tình huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở ao, hồ, sông suối không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thực hiện yêu cầu: + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì sao?
- - Mời đại diện các nhóm trình bày - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 + HS giải thích + Hình 2a: HS tập trung bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước + Hình 2c: Đặt biển để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy - Mời các nhóm khác nhận xét. - Mời HS kể những việc làm khác để tránh đuối nước. - GV nhận xét, bổ xung: tình huống bị đuối nước có nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu những các phòng tránh nguy cơ bị đuối nước. - Mời HS nêu cá nhân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: xây dựng hành trình trải nghiệm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động xây dựng một hành trình trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan của quê hương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý các cảnh quan thiên nhiên của quê hương mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay đung đưa theo nhạc bài hát: “Quảng Ninh quê em” – Nhạc và lời Xuân Quang để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV chia lớp thành các nhóm - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận một tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết. + Tên cảnh quan + Dạng cảnh quan + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, bổ sung thông tin cho nhau. - GV theo dõi, động viên các nhóm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Mỗi người đều có cảm nhận riêng về cảnh quan thiên nhiên, chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực những cảnh quan tươi đẹp đó ở quê hương mình - HS chia sẻ
- VD: Cảnh quan của vịnh Hạ Long mang vẻ đẹp kỳ ảo như trong những câu chuyện cổ tích. Những hòn đảo nhỏ đan xen nhau với hình thù độc đáo tạo nên cảnh tượng hùng vĩ, đẹp mắt. Các bạn có thể mường tượng ra hình ảnh đôi gà quay đầu vào nhau khi tham quan hòn Trống Mái. Hay các bạn cũng có thể thấy hình một con Rùa khổng lồ giữa làn nước trong xanh khi quan sát hòn Rùa Tất cả làm nên vẻ huyền bí và ấn tượng cho cảnh quan siêu đẹp của vịnh Hạ Long. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người tự xây dựng lên một hành trình trải nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau chia sẻ trong nhóm về Hành trình trải nghiệm mình vừa xây dựng - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia sẻ cùng với người thân: Hành trình trải nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Tư ngày 27 tháng 3 năm 2024 TOÁN So sánh phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân số lớn hơn, phân số bé hơn. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số.
- *Hoạt động: Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai bước: + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” dưới mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh thích hợp vào ô có dấu “?” còn lại. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, kết hợp với kiến thức trong bóng nói của Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. a, c, = d, < - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể giải thích tại sao có mỗi so sánh đó. Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. 5 7 15 17 a. 19; 19;19; 19; 17 15 7 5 b. 19; 19;19; 19; - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết so sánh phân số
- 7 17 13 18 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 19; 19;19; 19 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: cây đa quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:+ Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương. + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn.- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Phòng tránh đuối nước (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát. - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến đuối nước. - GV nhận xét 2. Luyện tập Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước.
- * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? + Người chị phán đoán gì? - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Em nhỏ muốn bơi + Người chị phân tích bối cảnh xung quanh và suy nghĩ sau đó khuyên em không nên xuống bơi. + Bể bơi không một bóng người, không có phao cứu hộ, không có người giám sát. Người chị dự đoán em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết phục em không nên xuống bơi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Thực hành phán đoán tình huống: - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan sát thực hiện yêu cầu: + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. * Đóng vai xử lý tình huống

