Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 3 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 3 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 3 Năm học 2024-2025
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu truyền thống nhà trường, nội quy trường lớp __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDKNS: Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV trình chiếu tranh về các loài động vật và yêu cầu HS nói về môi trường sống điển hình của chúng.
- - GV khen ngợi HS nói nhanh và nói đúng. - GV có thể đặt câu hỏi để kết nối với bài đọc: Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi trường sống của lạc đà và chim cánh cụt cho nhau? - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét, biểu dương HS có ý thức xây dựng bài và tổng kết đáp án - GV trình chiếu tranh minh họa và yêu cầu HS nêu nội dung tranh minh họa. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: Tranh vẽ một chú thằn lằn đang đứng trên cây và một chú tắc kè đang bò trên tường. Hai chú có vẻ như đang nói chuyện với nhau. - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Các em sẽ tìm hiểu hai người bạn thằn lằn xanh và tắc kẻ tò mò như thế nào về cuộc sống của nhau và các bạn đã làm gì để thoả mãn sự tò mò đó. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc kè. - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. 3 HS đọc phân vai. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm nghĩ, thi thoảng , - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
- 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - 3 HS đọc phân vai - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”. + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán. + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?. Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá rồi!".
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu chuyện. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: Hái hoa sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Bài toán giải bằng 3 bước tính (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật để khởi động bài học. HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b với a = 18; b = 16 + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán -Bài toán cho biết gì? - Bài toán cần tìm gì? 1 HS nêu cách giải bài toán. -Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60 cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- - Bài toán cần tìm gì? - Bài toán có mấy bước tính? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải. Bài giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua 2 hộp bút là: 25 000 x 2 = 50 000(đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) Đáp số: 90 000 đồng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải. Bài giải Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài toán giải bằng 3 bước tính (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Truyền điện” thông qua bài tập: An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở. Mỗi cái bút chì có giá 5 500 đồng, mỗi quyển vở có giá 9 500 đồng. Hỏi An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu tiền? - GV mời 6 HS, chia đều làm hai đội. Thành viên trong nhóm lần lượt hoàn thành chỗ chấm: Bài giải Số tiền An mua bút chì là: ................?.................. Số tiền An mua vở là: ................?.................. Số tiền An mua bút chì và vở là: ................?.................. Đáp số: .?. - GV và cả lớp làm trọng tài, đội nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS vào bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Tiết 2: Luyện tập". 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cần tìm gì? 1 HS nêu cách giải bài toán. Bài giải Số vịt nhà bác Mận là: 1 200 - 300 = 900 (con) Số vịt nhà bác Cúc là: 1 200 + 500 = 1 700 (con) Số vịt nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả là: 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con) Đáp số: 3 800 con - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? - Bài toán cần tìm gì? - Bài toán có mấy bước tính? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải. Bài giải Số lít nước mắm bán lần thứ 2 là: 25 x 2 = 50 (l) Số lít nước mắm đã bán đi là: 25 + 50 + 35 = 110 (l) Vậy số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 - 110 = 10 (l) Đáp số: 10 lit nước mắm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. (Làm việc cá nhân) GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán dựa theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như đọc một bài toán thông thường nắm xem bài toán cho biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt lời giải và giải bài toán. Bài toán: Một cửa hàng bán được 12 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm đó, của hàng bán được tất cả bao nhiêu quả? - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán -Bài toán cho biết gì? - Bài toán cần tìm gì? Bài giải Số quả bưởi bán được là: 12 x 2 = 24 (quả)
- Số quả xoài bán được là: 24 + 13 = 37 (quả) Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả số quả là: 12 + 24 + 37 = 73 (quả) Đáp số: 73 quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. Các nhóm làm việc theo phân công. - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải. Bài giải Số máy tính bán được ngày thứ 7 là: 12 + 5 = 17 (máy tính) Số máy tính bán được ngày chủ nhật là: 17 + 10 = 27 (máy tính) Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng đó bán được là: 17 + 27 = 44 (máy tính) Đáp số: 44 máy tính - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Thu hoạch trái cây sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . Bảng phụ, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Gv cùng HS vận động theo nhạc bài dân vũ: Việt Nam ơi Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: * Luyện tập về danh từ. Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, một ngày Danh từ chỉ con vật: vành khuyên Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ chỉ người cho mỗi nhóm. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV gọi 2-4 nhóm trả lời). HS lắng nghe yêu cầu và làm bài. Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh, chị, em, cháu,..
- Trong trường học: thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè, học sinh, sinh viên,... Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài tập. HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. Buổi sáng, mặt trời tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời, gió cuồn cuộn thổi, chớp loé lên từng hồi sáng rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc nhóm đôi) . HS tìm các danh từ và tiến hành đặt câu. a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng, chiều, tối. b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 7, chủ nhật. c. Chỉ một mùa trong năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông. - GV mời các nhóm trình bày. HS đặt câu: a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng chơi đá bóng. b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về quê chơi. c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ hè. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: + Danh từ chỉ động vật hoang dã. + Danh từ chỉ cây ăn quả. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- + HS cùng người thân thi tìm các danh từ thuộc nhóm đã cho. + HS ghi vào sổ tay các danh từ tìm được để mở rộng vốn từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Chủ đề 1: chất Bài 3: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi). - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé.
- 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nguyên nhân nào do con người trực tiếp gây ra. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước? + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c. + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước? + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. 2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. 2.3 Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. - HS hoạt động theo yêu cầu. + Trong hình 2a: Mọi người đang dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước.
- + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước. - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước? + Nêu các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. -Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Khỉ qua cầu để khởi động bài học. + Câu 1: Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường. Mỗi hộp sữa có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000 đồng. Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán giải bằng ba bước tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Cho các số sau: (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh tìm số chẵn và số lẻ, cách sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, quy tắc làm tròn số. 1 HS giải bài toán. + Các số chẵn là: 63 794; 59 872 + Các số lẻ là: 66 053; 65 237 + Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.59 872; 63 794; 65 237; 66 053 + Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục: 59 870 + Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn. 70 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - GV cũng cố cách cộng trừ nhân chia trong phạm vi 100 000 - GV lưu ý lại cho học sinh cách đặt tính.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Nhắc lại cách đặt tính, cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 63758 37 429 − + 5364 49 235 5 8394 86 664 8 107 43652 7 9 73 530 16 6236 25 42 0 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:. (Làm việc cá nhân) GV hướng dẫn học sinh cũng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức có phép cộng, nhân liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh các số.. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -GV nhắc nhở HS có thể tính nhẩm giá trị của từng biểu thức, so sánh các kết quả tính được rồi kết luận. HS làm bài + Mai: 20 000 +10 000 x 6 = 80 000 +Nam:5 000 x 7 + 50 000 =85 000 +Việt: 50 000 +2 000 x 9 =68 000 Vậy Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4 Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài: + Cho biết gì? + Hỏi gì? + Phải làm phép tính gì? - GV mời 1 HS lên bảng lớp trình bày, các HS còn lại tự thực hiện trong vở, đối chiếu kết quả để nhận xét.
- - GV đánh giá, chữa bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 3: Lịch sử va văn hóa truyền thống Hà Tĩnh (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. - Kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa của địa phương, kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. - Nhận thức lịch sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm trong nội dung bài học. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách GDĐP lớp 4 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số món ăn, lễ hội,... của địa phương Hà Tĩnh. - Bảng phụ, phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.16 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến hình ảnh? + Giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phương em? GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên phong tục tập quán là gì? + Trang phục truyền thống là gì? + Nhà ở,... + ...
- - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Nhận diện một số nét văn hóa truyền thống của Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Mô tả một số nét chính về văn hóa truyền thống của Hà Tĩnh. + Giới thiệu một số món ăn hoặc một lễ hội của Hà Tĩnh. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp . Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV: Hà Tĩnh là vùng đất giàu truyền thống lịch sử và có nền văn hóa lâu đời. Những nét văn hóa tiêu biểu của Hà Tĩnh được thể hiện qua các lễ hội truyền thống ẩm thực, di tích lịch sử - văn hóa, danh nhân Hà Tĩnh, món ngon Hà Tĩnh... - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Giới thiệu một kiểu trang phục hoặc một món ăn/một lễ hội tiêu biểu ở địa phương em. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về một lễ hội ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động lễ hội ở một số địa phương: Mặt trước đình Hội Thống xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân; Lễ hội chùa Chân Tiên, huyện Lộc Hà; món ăn, phong tục, tập quán, nhà ở của một số địa phương. 3. Hoạt động luyện tập: GV chia HS thành 4 nhóm và tổ chức cuộc thi giữa các nhóm với nhiệm vụ: Lựa chọn và giới thiệu một nét văn hóa tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. + ... - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về giới thiệu một món ăn, kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 4. Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên di tích là gì? + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan?
- + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? + .... - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS bổ sung (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả năng điều chỉnh cảm xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. Tích hợp GDQCN: Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Quyền tự do bày tỏ ý kiến (không trái pháp luật). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu, hoa xoay đáp án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên cảm xúc - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10)
- - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp 5- 6 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu. - HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít thở sâu đúng cách. - HS quan sát, làm theo. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống

