Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

docx 49 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 30 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 30 Thứ Hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: bảo vệ cảnh quan thiên nhiên TIẾNG VIỆT Bài 18: Đọc: Bước mùa xuân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận biết ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến? - GV giới thiệu nội dung trang minh họa bài thơ(vườn Hoa cải bên sông): Bức tranh minh họa cho bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi của mùa xuân mùa xuân đang về khắp nơi nơi, Để hiểu thêm về mùa xuân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài nhé!
  2. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe tay, trong veo, gọi mầm,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nụ xòe tay hứng Giọt nắng trong veo Gió thơm hương lá Gọi mầm vươn theo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Đọc thể hiện được sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Mời 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân?
  3. Giáo viên nhắc lại: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân( Mưa - uốn mềm ngọn lúa, gió xuân - nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường, nắng xuân - ấm áp gọi mầm vươn theo/ nụ xòe tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng, ) 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18: Đọc: Bước mùa xuân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được. Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê hương: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê quán, Đặt câu học sinh tự làm - GV nhận xét tiết học 3. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó ) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN
  5. Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? 4 4 + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và 25 23 + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? 8 24 + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và 9 27 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài 56 28 ? 16 2 ? 40 = = = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? - HS lần lượt làm bài: 56 28 4 16 2 8 40 = = = = = 42 21 3 24 3 12 60
  6. + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở 40 40:5 8 63 63:9 7 = = = = 25 25:5 5 81 81:9 9 36 36:12 3 = = 60 60:12 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - GV gọi HS nêu yêu cầu + Bài yêu cầu gì? 2 a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới đây? 5 - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp 2 Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia 5 làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì: 3 1  Hình A đã tô màu ( hình. 6 2) 5  Hình C đã tô màu (1) hình. 5 b) - Gọi HS nêu yêu cầu. 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây 6 ? Bài yêu cầu gì?
  7. 5 Phân số bằng phân số nào trong các phân số đã cho. 6 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào? 6 Chúng ta cần rút gọn các phân số. 25 25:5 5 Phân số = = 30 30:5 6 - Các nhóm làm bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Nên chọn phần C - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. 5 ×6 ×12 a) 6 ×12 ×7 9 ×8 ×15 b) 15 ×9 ×16 - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang? Các nhóm làm việc theo phân công. × × = a) × × 9 ×8 ×15 8 8:8 1 b) = = = 15 ×9 ×16 16 16 :8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................
  8. Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Phân số bằng phân số nào dưới đây? A. B. C. D. ퟒ + Câu 2: So sánh hai phân số: ퟒ và ퟒ + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? 1 7 4 11 7 3 a) b) và c) và 6 và 18 5 60 25 100 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như thế nào?
  9. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng 1 7 và a) 6 18 MSC là 18 1 1 ×3 3 3 7 = = ta được hai phân số và 6 6 ×3 18 18 18 4 11 và b) 5 60 MSC là 60 4 4 × 12 48 48 11 = = ta được hai phân số và 5 5 × 12 60 60 60 7 3 và a) 25 100 MSC là 100 7 7 × 4 28 28 3 = = ta được hai phân số và 25 25 × 4 100 100 100 - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? 2 13 19 1 3 5 7 a) và b) ; ; và 5 ; 15 45 2 8 4 16 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng 2 13 19 ; a) 5 15 và 45 MSC là 45 2 2 × 9 18 = = 5 5 × 9 45 13 13 × 3 39 = = 15 15 × 3 45 18 39 19 ta được các phân số ; 45 45 và 45 1 3 5 7 b) 2 ; 8 ; 4 và 16 MSC là 16 1 1 × 8 8 = = 2 2 × 8 16 3 3 × 2 6 = = 8 8 × 2 16 5 5 × 4 20 = = 4 4 × 4 16 - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì?
  10. - GV phân tích mẫu phần a 1 3 AC; BC AC ) AB = 4 = 4 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả tìm được - HS nhận xét bài bạn. 2 3 HK; IK AC b) HI = 5 = 5 - GV nhận xét và tuyên dương 1 3 ; Bài 4. Viết 2; 6 4 thành ba phân số đều có mẫu số là 12. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 24 2 9 12 ; 12 ; 12 - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: Bài 5. Đố em. - GV cho HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  11. .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối ( Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Xuân đã về để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động vào bài mới.- GV cho HS 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực hiện lần lượt 4 yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn tả cây cà chua (ruộng cà chua) và tự trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời. Sau khi học sinh thống nhất câu trả lời, giáo viên mời một học sinh đọc đoạn văn trước lớp 2 và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi như sau: Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa của từng phần.
  12. Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? Cây cà chua được tả theo trình tự thời gian, các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, khi cây còn đang lớn Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát triển của cây cà chua Vươn ngọn – tỏa tán – nở hoa – ra quả -quả chín Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật có liên quan đến cây? Các chi tiết: Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa; Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả. Nắng là hiện tượng thiên nhiên có tác động đến cây cà chua nắng làm cho sắc hoa cà chua thêm đẹp. Nắng giúp cho quả cải chua có vị thơm mát. Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta có thể tả từng đặc điểm của cây theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GVchuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu học sinh nhận xét cách tả các loài cây + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... _________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18: Nói và nghe: Những miền quê yêu dấu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mớ 2. Hoạt động khám phá: 1. Nói về quê hương. - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới thiệu về quê hương. Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Nêu những điểm nổi bật của quê hương + Nói điều em mong muốn về quê hương. HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện yêu cầu. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”.
  14. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó ) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 28: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Chia sẻ về kết quả những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ
  15. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Không nên làm việc gì trong khi bơi? Câu 2: Cần làm việc gì trước khi xuống nước ? Câu 3: Nên làm gì để phòng chống tai nạn đuối nước? - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi + Xuống bể bơi một mình khi không có người giám sát. Nô đùa trong khi bơi. Nhảy cắm đầu. .... + Tắm tráng trước khi xuống nước. Khởi động trước khi xuống nước. + Không chơi đùa gần ao, sông, suối. đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. 1. Chia sẻ với bạn một số nội dung theo gợi ý ở sơ đồ. - GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu HS chia sẽ với bạn một số nội dung theo gợi ý ở sơ đồ theo phân công của GV: + Nhóm 1: Dinh dưỡng ở con người. + Nhóm 2: Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Nhóm 3: Phòng tránh đuối nước. HS các nhóm làm việc theo phân công của GV. + Nhóm 1: - Các thực phẩm, thức ăn thường được phân chia theo bốn nhóm chất dinh dưỡng: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.
  16. - Các chất dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể: cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phát triển và lớn lên, giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, chống lại bệnh tật. - Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần ăn đủ bữa và nên: Phối hợp nhiều loại thức ăn. Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Sử dụng ít muối và đường. + Nhóm 2: - Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan đến dinh dưỡng như bệnh thừa cân béo phì do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động; bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn thiếu các chất dinh dưỡng; bệnh thiếu máu thiếu sắt do ăn thiếu thức ăn chứa chất sắt. - Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng cần:Ăn đủ bữa và đủ các nhóm chất dinh dưỡng.Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày.Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên.Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - Thực phẩm an toàn có một số dấu hiệu như màu sắc tươi; nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng; còn trong thời hạn sử dụng; chế biến, bảo quản hợp vệ sinh. + Nhóm 3 - Một số bước để phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước: quan sát, phân tích thông tin, dự đoán các sự việc có thể xảy ra và thuyết phục các bạn tránh xa những nguy cơ. - Để phòng tránh đuối nước: Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. - Các nhóm thảo luận hoàn thành vào bảng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung. Chia sẻ về kết quả những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình.(làm việc cá nhân). 2. Chia sẻ với bạn kết quả vận động những người trong gia đình thực hiện việc làm đề phòng các bệnh. - GV yêu cầu HS chia sẻ về kết quả trong quá trình vận động thành viên trong gia đình phòng các bệnh.
  17. - GV yêu cầu HS nhận xét các việc bạn đã làm cùng người thân. - GV nhận xét động viên, khuyến khích HS cùng thực hiện những việc dễ làm, dễ thực hiện để phòng các bệnh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + GV chuẩn bị 4 bảng nhóm. + Chia lớp thành 4 nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra các tên thức ăn thuộc 4 nhóm thức ăn: nhóm chất bột đường, nhóm chất béo, nhóm chất đạm, nhóm vitamin và chất khoáng. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê hương em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương , qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương .
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau.Là người Việt Nam , chúng ta rất cần biết , hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước . Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất nội dung , cách thức trình bày - GV mời HS từng nhóm cùng lên giới thiệu Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - HS từng nhóm lên giới thiệu thông qua sơ đồ Hành trình trải nghiệm - GV gợi ý các nhóm khác đặt câu hỏi liên quan đến phần giới thiệu của nhóm bạn HS đặt câu hỏi : + Chúng ta có thể đi đến đó bằng phương tiện nào ? Mất thời gian bao lâu để đến nơi đó . + Nên đến đó vào thời gian nào ? + Ở đó , điều gì thu hút khách du lịch nhất ? + Ở đó có đặc sản gì để có thể mua về tặng người thân ? - GV theo dõi, động viên cả lớp . - GV nhận xét , tuyên dương. Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó . Đây là một trong những cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em . 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Làm "sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương ”. (làm việc nhóm ) - GV hướng dẫn HS cách làm sổ
  19. Hs lắng nghe. - Học sinh thảo luận theo nhóm 6 - chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm sổ : + Trang trí bìa và trang đầu tiên + Bìa ghi : Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương và tên địa phương + Thiết kế khung nội dung sẽ ghi trong cuốn sổ: tên, vị trí của cảnh quan, phương tiện di chuyển, trạm nghỉ chân, điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá, những đặc sản, quà lưu niệm có thể mua . Hoạt động 2. Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - Yêu cầu các nhóm HS làm sổ + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . - GV mời các nhóm trình bày về kết quả làm sổ của tổ mình Học sinh chia nhóm 6, tiến hành thảo luận và chia sẻ với bạn về cách làm sổ của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương 4. Vận dụng trải nghiệm. GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm học sinh : Thực hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: So sánh hai phân số: ퟒ và ; + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài + Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh cách làm 21 19 8 49 20 5 a) ? 23 23 ? 5 30 36 ? 49 11 11 26 16 ? b) ? ? 3 15 17 13 2 5 8 31 8 31 ? c) ? 9 1 1 27? 9 27 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài