Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 31 Năm học 2023-2024

docx 55 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 31 Năm học 2023-2024

  1. Thứ Hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: giới thiệu sách “bảo vệ môi trường” TIẾNG VIỆT Bài 20: Đọc: Chiều ngoại ô (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi 1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? 2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì? 3. Phần quà của em là một quyển vở
  2. 4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh để giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng chiều. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô thật đáng yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, bắt đầu lộng lên, sau lưng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa đuổi nhau trên cao. // - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật “tôi”. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Ngoại ô (hay ngoại thành) : là khu vực bao quanh thành phố. + Diều cốc, diều tu, diều sáo: Tên các loài diều
  3. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về chiều hè ở ngoại ô? + Giới thiệu khí hậu dễ chịu vào buổi chiều ở ngoại ô: nắng nhạt dần, trời mát mẻ, gió lộng, không khí dịu lại. + Giới thiệu cảnh vật êm đềm, thơ mộng vào buổi chiều ở ngoại ô: ngoại ô chìm vào nắng chiều, không gian yên tĩnh Câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được miêu tả như thế nào? Con kênh Con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Ruộng rau Mùa hè, những ruộng rau muốn lên xanh mơn muống mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rặng tre Những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Tiếng chim Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước gía mình có một đôi cánh. Cánh đồng Đồng lúa chín mênh mông lúa Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Câu 3: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị? Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị bởi vì ở đó có những cảnh vật: con kênh nước trong vắt, dải cỏ xanh êm như tấm thảm, ruộng rau muốn, hoa rau muống tím, những rặng tre xanh, cánh đồng lúa,...Đây là những cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi với làng cảnh Việt Nam. Câu 4: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô? + Các từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc của tác giả: thú vị trong chiều ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn; Những cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu bay lên với biết bao khát vọng; Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. + Các câu trên đều chứa đựng tình cảm, cảm xúc của tác giả. Đó là niềm vui, sự hào hứng thú vị khi chơi diều trong chiều hè ngoại ô. Đó cũng chính là tình yêu quê hương chan chứa trong lòng của tác giả. - Câu 5: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài + Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và yên tĩnh. + Đoạn 2: Cảnh vật ở ngoại ô đẹp và đáng yêu trong ráng chiều. + Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị và thơ mộng. - GV nhận xét, tuyên dương
  4. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Tác giả cảm thấy vui, thấy thú vị , có cảm giác lâng lâng khi được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô, để cảm nhận và phát hiện vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương. 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp chia sẻ những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 19: Đọc: Chiều ngoại ô (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - GV chốt đáp án: Quê hương - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.. 2. Luyện tập theo văn bản đọc 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm trạng ngữ cho mỗi câu sau đây: + Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà tôi, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Trên không trung bao la, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây: Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng trưa” của Băng Sơn, Các nhà văn đã cảm nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều giác quan, tạo nên những bức tranh phong cảnh mang màu sắc, âm thanh, hương vị, của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa) - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở nhận xét một số em) Công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tên văn bản. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi.
  6. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng 8 4 nay cô bán tấm vải , buổi chiều bán 15 tấm vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả 15 bao nhiêu phần tấm vải?
  7. + Trả lời: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số . - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt đề toán dựa vào tranh minh họa - HS làm việc theo nhóm đôi 1 1 Đề toán : Tớ có một băng giấy . Tớ đã tô màu đỏ băng giấy , sau đó tô tiếp 2 8 băng giấy bằng màu xanh . Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? - HS làm việc theo nhóm đôi 1 1 - HS trả lời : + 2 8 - HS nêu câu trả lời : phải quy đồng mẫu số - 8 : 2 = 4 ( lần ) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có cùng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra : đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : 1 1 4 4 Quy đồng : = 2 2 4 8 1 1 4 1 4 1 5 Vậy : + = + = 2 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số ? - HS nêu : Muốn cộng hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó . 3. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - GV HD nêu dạng của phép cộng
  8. - Đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó - HS lần lượt làm vở , kết hợp đọc miệng các phép tính còn lại 7 14 9 a. b. c. 10 9 8 - Hs nêu cách rút gọn phân số 21 - Phân số chưa tối giản : 15 - HS làm vào vở - HS đối chiếu so sánh, nhận xét với bài trên bảng 6 1 3 1 4 1 b. 16 8 8 8 8 2 3 3 1 3 4 c. 1 12 4 4 4 4 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tính rồi rút gọn ? (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số ? Tìm phân số chưa tối giản trong phép tính - GV HD cách trình bày 21 2 7 2 9 a. = + = 15 5 5 5 5 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày , HS làm vào vở - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi ? Có mấy nhóm sửa đường ? Từng nhóm sửa được bao nhiêu phần đoạn đường ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài giải Số phần đoạn đường mà hai nhóm công nhân sửa được là : 3 1 1 ( đoạn đường ) 10 5 2
  9. 1 Đáp số : đoạn đường 2 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn - GV viết 5 phép tính 12 5 5 1 2 3 2 4 18 a. b. c. ; d. + 6 3 27 9 3 15 5 6 27 - Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và cho HS làm đúng nhắc lại cách rút gọn ở câu c và d , tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ Ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số , khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ) - Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép cộng phân số - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số , khác mẫu số 5 3 5 3 + Câu 2: Tính : a. b. 4 4 4 4 - GV củng cố cách cộng phân số . - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân - GV HD nhận dạng của phép cộng phân số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài vào vở - Yêu cầu 1số HS nêu cách thực hiện từng câu - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm bài - Kết quả : 3 4 3 4 7 11 11 11 11 1 3 1 12 1 12 13 b. 16 4 16 16 16 16 2 7 1 7 8 4 c. 20 10 10 10 10 5 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây. ( HS làm việc theo cá nhân ) - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và lỗi sai của các bạn đó . - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm việc cá nhân ) - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở - HS đọc đề và làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài Kết quả : 16 7 4 a. 15 15 15 16 4 7 20 7 27 9 = ( ) 15 15 15 15 15 15 5 7 5 13 5 7 13 5 20 25 b. ( ) 17 17 17 17 17 17 17 17 17 - HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép cộng phân số Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi ? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy việc ? ? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày Bài giải Việt đã dùng số phần tiền của mình để mua vở và bút là : 1 1 2 ( số tiền ) 2 6 3 2 Đáp số : số tiền 3 - HS làm việc cá nhân - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài 5 (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS tóm tắt ? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ? ? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi bạn pha được ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Bài giải Số lít nước cam cả ba bạn pha được là : 1 5 11 2(l) 4 6 12
  12. Đáp số : 2 lít 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn 3 Bài toán : Một chiếc tàu thủy giờ thứ nhất chạy được quãng đường , giờ 8 2 1 thứ hai chạy được quãng đường, giờ thứ ba chạy được quãng đường. Hỏi sau 7 4 ba giờ chiếc tàu thủy đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường? - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Chiều ngoại ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  13. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi 1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? 2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì? 3. Phần quà của em là một quyển vở 4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay - HS tham gia chơi + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh để giới thiệu vào bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng chiều. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô thật đáng yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, bắt đầu lộng lên, sau lưng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  14. Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa đuổi nhau trên cao. // - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật “tôi”. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Ngoại ô (hay ngoại thành) : là khu vực bao quanh thành phố. + Diều cốc, diều tu, diều sáo: Tên các loài diều - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Giới thiệu khí hậu dễ chịu vào buổi chiều ở ngoại ô: nắng nhạt dần, trời mát mẻ, gió lộng, không khí dịu lại. + Giới thiệu cảnh vật êm đềm, thơ mộng vào buổi chiều ở ngoại ô: ngoại ô chìm vào nắng chiều, không gian yên tĩnh. Con Con kênh nước trong vắt. kênh Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Ruộng Mùa hè, những ruộng rau muốn lên xanh mơn mởn, hoa rau rau muống muống tím lấp lánh Rặng Những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió tre Tiếng Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến chim người ta phải ao ước gía mình có một đôi cánh. Cánh Đồng lúa chín mênh mông đồng lúa Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen.
  15. + Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị bởi vì ở đó có những cảnh vật: con kênh nước trong vắt, dải cỏ xanh êm như tấm thảm, ruộng rau muốn, hoa rau muống tím, những rặng tre xanh, cánh đồng lúa,...Đây là những cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi với làng cảnh Việt Nam. + Các từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc của tác giả: thú vị trong chiều ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn; Những cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu bay lên với biết bao khát vọng; Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. + Các câu trên đều chứa đựng tình cảm, cảm xúc của tác giả. Đó là niềm vui, sự hào hứng thú vị khi chơi diều trong chiều hè ngoại ô. Đó cũng chính là tình yêu quê hương chan chứa trong lòng của tác giả. + Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và yên tĩnh. + Đoạn 2: Cảnh vật ở ngoại ô đẹp và đáng yêu trong ráng chiều. + Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị và thơ mộng. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Tác giả cảm thấy vui, thấy thú vị , có cảm giác lâng lâng khi được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô, để cảm nhận và phát hiện vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm trạng ngữ cho mỗi câu sau đây: + Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây: Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng trưa” của Băng Sơn, Các nhà văn đã cảm nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều giác quan, tạo nên những bức tranh phong cảnh mang màu sắc, âm thanh, hương vị, của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa) - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm.
  16. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lí. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
  17. + Khi miêu tả cây cối cần lưu ý điều gì? + Có thể dùng những giác quan nào khi quan sát cây cối? + Bài văn miêu tả cây cối gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Cần quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi bật để tả. + Có thể dùng: mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Tả lá: + Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì? + Lá bàng được tả theo trình tự nào? + Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây bàng vào mùa nào nhất? b. Tả hoa: + Đoạn văn tả những đặc điểm nào của cây hoa sầu riêng? + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật đặc điểm nào của hoa? c. Tả quả + Tìm câu văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn + Nêu tác dụng của những biện pháp đó d. Tả thân cây + Những từ ngữ nào tả thân cây sồi gây ấn tượng mạnh đối với em - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: Câu a: + Câu mở đoạn cho biết cây bàng mùa nào cũng thấy đẹp. + Lá bàng được tả trình tự theo 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. + Tác giả yêu thích màu lá bàng vào mùa xuân nhất: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng. nó lại có vẻ đẹp riêng Câu b: + Thời gian hoa sầu riêng nở: cuối năm. + Đặc điểm của hoa sầu riêng: Hương hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi; Hình dáng của hoa nở từng chùm, cánh hoa nhỏ như vay cá, hao hao giống cánh sen con, nhụy hoa li ti; Màu sắc của hoa: màu ngà trắng. + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật mùi hương của hoa, giúp người đọc dễ hình dung được hình dáng của hoa . Câu c: + Đoạn văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn: Thế là quả đã lớn như thổi: bằng hạt ngô, rồi bằng hòn bi, tròn đều và chắc. Những quả nhãn no đầy sữa mẹ . + Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả cây, tả quả giúp người đọc dễ dàng hình dung đặc điểm của cậy, của quả; làm cho cây cối trở nên đáng yêu hơn, gần gũi với con người. Quả nhãn và cây nhãn giống như con và mẹ. Câu d: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. VD: + Từ ngữ tả vóc dáng của cây: sừng sững, hai người ôm không xuể.
  18. + Từ ngữ tả cây: như một con quái vật già nua cau có, khinh khỉnh. . - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Viết đoạn văn tả một bộ phận của cây mà em đã quan sát. Gợi ý: + Em muốn tả bộ phận nào của cây?Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật? + Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để đoạn văn thêm sinh động. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. - Mời HS đọc bài viết . - GV mời nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn miêu tả cây cối. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV đưa ra một đoạn văn tả thân cây. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  19. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động quan sát, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ, sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm nghĩ, điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trước những cảnh đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để quan sát. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác để xây dựng quê hương đất nước . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn phim, các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh quan vừa quan sát được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - GV giới thiệu bài: bảo vệ cảnh quan thiên nhiên chúng là đang bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Hàng ngày có rất nhiều hành động làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên. Để bảo bệ được ta phải năm được thực trạng nhưunxg cảnh quan đó. Cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những điều mình quan sát được trong chuyến đi tham quan cùng lớp và người thân. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ + Kể tên địa danh em đã đến + Chia sẻ những điều em quan sát được chăm sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan đang bị phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
  20. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - GV kết luận: Hiện nay, rất nhiều cảnh quan thiên nhiên xung quanh chúng ta đã được chăm sóc, bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn có không ít cảnh quan bị xâm hại. Chúng ta cần lưu ý để góp sức tiếp tục những hoạt động hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thien nhiên của địa phương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng tiêu chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu khảo sát - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo sát của nhóm. - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về thời gian tiến hành đi khảo sát + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi ro khi đi khảo sát. - GV nói thêm : Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ KHOA HỌC Bài 29: chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT