Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 32 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 32 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 32 Năm học 2023-2024
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phòng, chống ô nhiễm môi trường TIẾNG VIỆT Bài 22: Đọc: Cái cầu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình - Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) - Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương . - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc ) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Thêm yêu quê hương , gắn bó với cha mẹ , người thân trong gia đình , yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động : Trao đổi với bạn về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý : + Hình dung cái cầu mà em biết .
- + Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc qua sông nào ? cầu được làm bằng vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân ? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Gv nhận xét , khen ngợi HS - Giới thiệu bài đọc 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm thể hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu . - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông , thuyền buồm , ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu , thuyền chở đá , chở vôi " theo nhịp 2/3/2 + Ngắt nhịp khổ thơ cuối yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã Con cứ gọi/ cái cầu của cha . - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê , bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre , ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chum: đồ vật bằng đất nung loại to , miệng tròn , giữa phình ra , dùng để đựng nước hoặc các loại hạt . + Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên , thông với sông hoặc đầm , hồ + Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài , hai đầu nhọn , có hình giống cái thoi dệt vải . + Cầu Hàm Rồng : cầu bắc qua sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong? Cây cầu vừa được bắc qua một dòng sông sâu, trên cầu có đường đi xe lửa ; lúc cha viết thư, xe lửa sắp chạy qua cây cầu này. Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì? Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng đến chiếc cầu bằng tơ của nhện khi qua chum nước, chiếc cầu ngọn gió của sáo khi qua sông, chiếc cầu lá tre của kiến khi qua ngòi. Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ ? HS trả lời tự do theo ý cảm nhận của mình: Quê hương của bạn nhỏ rất bình yên / đẹp đẽ / ... Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao? HS trả lời tự do theo cảm nhận của mình Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ? Hs thảo luận nhóm 4: nhận xét về bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu cha me. /yêu cảnh vật quê hương/ yêu quê hương/ ... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. - GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây cầu Hàm Rồng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người nhanh nhất ”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 19: Đọc: Cái cầu (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình - Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) - Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh, nhân hóa trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc ) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Thêm yêu quê hương , gắn bó với cha mẹ , người thân trong gia đình, yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành:
- 2.1. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài thơ . - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - Yêu cầu HS đọc thuộc - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập theo văn bản đọc: 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những hình ảnh so sánh trong bài thơ. Theo em, cách so sánh đó có gì thú vị ? + Hình ảnh so sánh: cầu tre lối sang nhà bà ngoại như cái võng trên sông. Cách so sánh đó thú vị ở chỗ : gợi liên tưởng, cảm xúc. Cái cầu cong cong và cũng đung đưa như chiếc võng, tuy đơn sơ nhưng dẻo dai, bền bỉ, cần mẫn đưa mọi người sang sông . Cái cầu cũng yêu thương con người , rất gần gũi với con người, chẳng khác gì chiếc võng vẫn thường ru ta vào giấc ngủ ,...) - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài thơ có những sự vật nào được nhân hóa ? Chúng được nhân hóa bằng cách nào ? - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Mời một số nhóm HS trình bày kết quả Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + Bài thơ có các sự vật được nhân hóa : con nhện , con sáo , con kiến . Chúng được nhân hóa bằng cách: gán cho hoạt động vốn chỉ có ở người (hoạt động bắc cầu ) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào trong bài thơ, vì sao? - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................
- __________________________________________ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. 5 1 + Câu 3: ? 12 3 5 2 + Câu 4: ? 9 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. 2 4 1 2 7 3 5 5 a) b) c) d) 3 9 10 5 22 11 6 12 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở.
- 2 4 6 4 6 4 10 a) 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả vòng đời của loài bướm. Các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. - Bướm Trứng Ấu trùng Nhộng Bướm trưởng thành. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - Gọi 1 HS nêu cách làm: - GV cho HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 15 15 5 b) 4 16 16 HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 599 1 377 = ( ) 1000 1000 1000 600 377 977 = = 1000 1000 1000
- 15 15 5 15 15 5 b) = ( ) 4 16 16 4 16 16 15 20 15 5 20 = = = 5 4 16 4 4 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. 1 3 Anh A Phan thu được rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được rẫy, chú Y Phui thu hoạch 5 10 7 được rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê? 20 (Làm việc cá nhân.) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là: 1 3 7 17 (rẫy cà phê) 5 10 20 20 17 Đáp số: rẫy cà phê. 20 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. 2 Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài vườn. Mẹ biếu bà quả, mẹ biếu dì Mai 5 3 quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần? 10 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024
- TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 7 3 + Câu 1: 6 18 7 3 + Câu 2: 4 8 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 85 85 85 25 13 12 + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 52 26 26 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
- + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, phép tính nào sai? + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính trên. 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 - Gọi HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 10 1 21 1 35 5 a) b) c) d) 24 6 15 3 28 4 40 8 HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 1 7 8 4 a) 24 6 6 6 6 3 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô 7 3 chạy thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng 7 đường? + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải:
- Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 17 Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc 4 3 9 gỗ thứ nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại. 2 8 + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8 13 Đáp số: m. 8 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em đọc 3 5 được quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu phần quyển 7 14 truyện em chưa đọc? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài văn miêu tả cây cối . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng vốn từ chính xác , vận dụng kiến thức thực tiễn để lập được dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu tên cây, vị trí cây được trồng . Mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây, một câu chuyện liên quan đến cây. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng. + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người. Kết bài không mở rộng chỉ bày tỏ tình cảm của người viết với cây được tả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động chuẩn bị. * Lập dàn ý - GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối - GV tổ chức cho HS làm việc nhân : nói về cây mà em sẽ chọn tả. - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý khi làm bài. cần tập trung nêu các điểm khác biệt của cây , nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây , nêu lí do em yêu thích , kỉ niệm của em đối với em và các bạn . - GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của mình - Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý
- * Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Yêu cầu HS trao đổi dàn ý trong nhóm: nhận xét góp ý về bố cục , trình tự miêu tả , lựa chọn những đặc điểm nổi bật để miêu tả. - GV nhận xét chung về cách lập dàn ý của HS 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS nêu câu văn phù hợp với việc tả các bộ phận của cây. Yêu cầu HS viết vào vở nháp ý văn để miêu tả bộ phận của cây theo yêu cầu + Mời HS trình bày theo từng bộ phận - Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi những ý văn sáng tạo. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22: Nói và nghe: Kể chuyện:Về quê ngoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về quê ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn về quê thấy những điều gì mới lạ ? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé. 2. Hoạt động. 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn. 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh một lượt, dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem câu chuyện có những nhân vật nào ? mỗi tranh thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh. - HS quan sát tranh + Câu chuyện có nhân vật : mẹ, Bình, bà ngoại, chị Gô, cậu của Bình + Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường về quê + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo. + Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền chơi + Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay nhà bà ngoại để về nhà - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh - Mời các nhóm kể lại trước lớp . 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi kể - Cả lớp và GV nhận xét chung 3. Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt tên cho từng tranh ở trên . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh - Yêu cầu HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên tranh sáng tạo, độc đáo, thể hiện cách cảm nhận riêng . 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người nhanh nhất ”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________
- BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự quan sát, tìm tòi, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt”: GV đưa màn hình bức tranh hình 8/SGK để HS tìm các con vật có trong tranh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 2. Một số chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2.3. Quan sát khu vườn hình 8, vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật trong khu vườn. - GV nêu tình huống cho HS, yêu cầu HS quan sát tranh mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu vườn ở hình 8. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 vẽ sơ đồ các chuỗi thứ ăn có thể có từ các sinh vật trong khu vườn đó. + GV có thể đưa câu hỏi gợi ý: Sâu/ rệp ăn gì? Chim sâu ăn gì?
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chốt lại sơ đồ trên màn hình: + Cây sâu ăn lá chim sâu + Cây rệp chim sâu 2.4. Quan sát xung quanh trường, vẽ sơ đồ ncác chuỗi thức ăn giữa các sinh vật quan sát được. - GV chia lớp thành 3 tổ - GV giao nhiệm vụ cho mỗi tổ thực hiện quan sát một khu vực xung quanh trường học, ghi chép những sinh vật sống tại đó trong 10p. - GV yêu cầu HS về lớp, trao đổi nhóm 6, xây dựng các sơ đồ chuỗi thức ăn từ các sinh vật đã quan sát được. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm lập được đúng, nhiều sơ đồ chuỗi thức ăn. - GV chốt lại kiến thức theo mục “Em đã học” 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Những nhà thông thái” + GV chuẩn bị một số thẻ từ ghi các sinh vật: Cây lúa, rắn hổ mang, chuột, cỏ, châu châu, chim diều hâu, bò. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau lập các sơ đồ chuỗi thức ăn từ các thẻ từ trên. Sau 2 phút nhóm nào lập được nhiều sơ đồ thì thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. - Triển khai được các hoạt động theo kế hoạch đề cùng chăm sóc, bảo vệ một cảnh quan thiên nhiên. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, qua đó góp phần phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thhức tự chủ lập kế hoạch cùng với nhóm đã được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở trường, ở địa phương, ở gia đình luôn xanh, sạch, đẹp.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết chia sẽ giúp đỡ nhau trong nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng cảnh quan xung quanh em luôn xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên xung quanh nơi em sinh sống, trường, lớp, địa phương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “ Em vẽ môi trường màu xanh” – Tác giả Giáng Tiên để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV giới thiệu: Em vẽ môi trường màu xanh là ca khúc của nhạc sỹ Giáng Tiên về môi trường dành cho thiếu nhi. Lời ca với ý tứ tươi đẹp kể về một giấc mơ xanh, một môi trường đáng sống cho nhân loại. Bài hát nói lên khát vọng về một trái đất xanh tươi với những hàng cây xanh tốt và những ánh sáng bình minh hòa bình đẹp đẽ. Chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất nhé. 2. Khám phá: 1. Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 77 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức cho HS cùng xây dựng kế hoạch theo bản thiết kế đã được lựa chọn theo các bước: + Bước 1: GV cho HS xem lại bản vẽ thiết kế được lựa chọn. + Bước 2: Cả lớp cho ý kiến đề xuất về những nội dung cần điều chỉnh của bản thiết kế cho phù hợp với thực tế. + Bước 3: Xây dựng kế hoạch. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. 3. Luyện tập: * Hoạt động 1: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (làm việc nhóm tổ) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm tổ và đề xuất các công việc có thể thực hiện để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhóm tổ đã lựa chọn.
- - GV tổ chức triển khai công việc theo từng nhóm HS đã được phân công trong kế hoạch. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. Hoạt động 2. Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS cùng đưa ra ý tưởng về sản phẩm phương tiện chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch. Làm biển báo, bảng nhắc nhở nội quy, quy định bảo vệ không gian công cộng, chỉ dẫn nơi để thùng rác và nhà vệ sinh, làm các chậu trồng hoa từ nguyên liệu tái chế, ươm trồng cây con, cây hoa để đưa đến địa điểm cần chăm sóc, chuẩn bị túi đựng rác và nhãn rác để thực hiện phân loại rác.... - GV lưu ý một số quy tắc an toàn trong khi sử dụng các công cụ lao động. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - GV yêu cầu HS sáng tạo thông điệp kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường. HS sáng tạo thông điệp theo nhóm. + Nhặt rác để sống khác. + Phân loại rác đúng cách, giảm lượng rác thải ra môi trường. + Vì một môi trường xanh không rác. ...... - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy chọn một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Ngoài ra, chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ môi trường xung quanh nơi ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ _______________________Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 3 7 + Câu 1: 20 5 4 9 + Câu 2: 9 5 7 1 + Câu 3: 18 6 8 4 + Câu 4: 3 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số. + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? 2 1 1 2 1 12 1 13 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm. 4 1 5 31 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 9 2 6 7 HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS lên bảng làm bài.
- 4 1 4 9 4 13 a) 1 9 1 9 9 9 9 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6 31 31 2 31 14 17 d) 2 7 7 1 7 7 7 - Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 1 Bài 3: Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng chai nước giặt 12 3 1 để giặt chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt 6 còn lại mấy phần? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần nước giặt còn lại là: 7 1 1 1 (chai nước giặt) 12 3 6 12 1 Đáp số: chai nước giặt. 12 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 4). - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.

