Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 33 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 33 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 33 Năm học 2023-2024
- Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: thế giới nghề nghiệp quanh em TIẾNG VIỆT Viết: Viết bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người thắng cuộc” + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ quan? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 1: Quê ngoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng những vẻ đẹp cửa quê hương.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để khởi động bài học. + Trong bài hát Quê hương tác giả đã viết quê hương là những gì? - Khi nhớ về quê nội hoặc quê ngoại của mình các em thường nhớ tới điều gì? Chia sẻ với bạn về những điều đó? - GV nhận xét - GV nói thêm: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn đang sống ở quê hương và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu tranh minh họa bài học. - Mời HS nhận xét bức tranh - GV nhận xét. - Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài đọc kể về Ki – a, một em bé Việt Nam sống trên đất Mỹ. Em đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta sẽ đọc câu chuyện để biết trong suy nghĩ của Ki – a làng Chùa đẹp như thế nào và Ki – a yêu và nhớ quê ngoại của mình như thế nào nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý em. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến chiều mùa hạ + Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê ngoại của em đấy.
- + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làng Chùa, cánh đồng lúa rộng lớn, nở, lấy lá dứa dại làm những chiếc chong chóng, ngôi làng, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Có một điều/ Ki -a không thể nào quên/ là/ ai ở đó/ cũng tươi cười và yêu quý em// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: vô tận, tươi cười, yêu quý, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Vô tận: Tưởng nhưu không bao giờ hết được - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ki – a sống ở đâu và quên ngoại của Ki – a ở đâu? - GV giới thiệu thêm về Nước Mỹ và thôn Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội trên bản đồ cửa thế giới và bản đồ Việt nam hiện nay. Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài cho thấy quê ngoại của Ki – a rất đẹp? + Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp quê ngoại của Ki – a: những ngôi nhà nhỏ bình yên, cánh đồng lúa rộng lớn, dòng sông Đáy dài vô tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa,... + Vì cá tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai. + Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: mùa hè mẹ đucợ ông ngaoị đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn thổi vang trên mặt đê.
- + Ki – a thường mơ thấy được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa. Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ quê da diết của Ki - a + GV gợi ý thêm: HS chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm của mình với quê hương, những hình ảnh đẹp của quê hương, nhớ những người thân thiết, ruột thịt, cùng với nỗi nhớ là tình yêu quê hương. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: húng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho hcọ sinh hái hoa dân chủ với các nội dung: + dùng từ ngữ nói lên tình cảm của em với que hương sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn hoặc nói về - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép nhân phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - Thực hiện các yêu cầu 2 3 1 2 + Câu 1: tính ; 3 × 5 6 × 7 + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới- GV tổ chức múa hát khởi động - Thực hiện các yêu cầu 2 3 1 2 + Câu 1: tính ; 3 × 5 6 × 7 + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? + Trả lời: Câu 1: hs làm vào nháp 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh 2 biểu diên cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính sau. GV HD HS cách thực hiện 5 - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 9 4 15 a) ; ; 11 × 8 5 × 2 8 × 0
- Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện 4 5 2 a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; 11 4 5 - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. 61 Nếu mỗi vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki – lô – mét 6 quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết gì? - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 63: Phép nhân phân số (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - Gọi HS nêu lại cách nhân phân số với 0
- - HS nêu miệng: Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) 2 4 4 2 × ? × ) 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 b) × ? × × ) (3 5) × 4 3 (5 4 1 2 3 1 3 2 3 c) ( ) × ? × + × 3 + 5 4 3 4 15 4 - HS nêu yêu cầu bài. - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập - Gọi HS trình bày kết quả - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét về các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính chất - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân 3 3 1 1 2 a) × × 22 ; b) ( + ) × 22 11 3 6 5 - gọi HS nêu yêu cầu bài - HD HS có thể áp dựng tính chất giao, tính chất kết hợp , nhân một tổng hai phân số với 1 phân số và rút gọn các phân số. - Gọi HS trình bày bài làm, nêu các tính chất đã áp dụng vào phép tính. - GV nhận xét tuyên dương. 25 19 Bài 3. Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Hỏi 2 2 chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét? - Gọi HS đọc đề bài - HD HS phân tính bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YC hs làm bài vào vở - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con. Mỗi ngày, một con lợn ăn 1 hết yến cám. Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết ? kg cám? 8 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán
- - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp rồi nêu kết quả điền vào dấu ? . - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Đ, S ? Có ba đoạn tre A, B ,C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1m và có 3 đốt bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau. 2 a) Đoạn tre B có độ dài bằng m. ? . 3 3 b) Đoạn tre dài nhất có dộ dài m ? . 2 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết gì? - YC HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 2: Quê ngoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng những vẻ đẹp cửa quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để khởi động bài học. + Trong bài hát Quê hương tác giả đã viết quê hương là những gì? - Khi nhớ về quê nội hoặc quê ngoại của mình các em thường nhớ tới điều gì? Chia sẻ với bạn về những điều đó? - GV nhận xét - GV nói thêm: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn đang sống ở quê hương và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu tranh minh họa bài học. - Mời HS nhận xét bức tranh - GV nhận xét. - Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài đọc kể về Ki – a, một em bé Việt Nam sống trên đất Mỹ. Em đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta
- sẽ đọc câu chuyện để biết trong suy nghĩ của Ki – a làng Chùa đẹp như thế nào và Ki – a yêu và nhớ quê ngoại của mình như thế nào nhé! 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: xa xôi rộng lớn bình yên - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 câu về quê hương, trong đó có sử dụng một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho hcọ sinh hái hoa dân chủ với các nội dung: + dùng từ ngữ nói lên tình cảm của em với que hương sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn hoặc nói về - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bài viết học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Giờ trước các em đã viết bài văn về tả cây cối. Sau khi viết bài các em có thấy chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh không? Xem tình yêu của các em đối vưới cây xanh như thế nào, cô và các em cùng đi tìm hiểu bài hôm nay - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở giờ học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết bài chưa đủ 3 phần + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập. - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết hay - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên
- - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - GV cho HS thảo luận dựa vào các nội dung sau để trả lời câu hỏi: + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo không? Mở bài, kết bài mở rộng hay trực tiếp? + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật đặc điểm riêng biệt của cây đó. + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc người trồng cây - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên dương HS * Chỉnh sửa - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, đọc lại những lời nhận xét của thầy cô, + YC HS xác định những lỗi cần sửa chữa hoặc những câu văn đoạn văn cần viết hay hơn. - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của mình theo nhận xét của GV 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Chuẩn bị bài ca dao, bài thơ nói về quê hương (Trong SGK hoặc báo, trong các tập thơ) - Dặn dò bài về nhà HS viết lại đoạn cần sửa lại. Đọc cho người thân nghe bài của mình và vận dụng tả thêm một số loại cây khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng để khởi động bài học. Nội dung: Hãy viết vào vở các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý sau: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động: 2. Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát hình 4. - GV mời HS mô tả ba chuỗi thức ăn khác nhau, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Đặc điểm chung của ba chuỗi thức ăn trên là gì? + Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn? + Kể một số chuỗi thức ăn khác mà em biết có thực vật đứng đầu chuỗi? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Các chuỗi thức ăn trên đều có điểm chung là có thực vật đứng đầu chuỗi thức ăn. Do thực vật là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác. 3. Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4 - Gọi 1 HS đọc thông tin trong bài - YC HS quan sát hình 5 và nêu chuỗi thức ăn trong hình 5 - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Nếu khoai tây (nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa sẽ gây tác động gì đến số lượng chuột và rắn?
- + Nếu số lượng rắn trong chuỗi thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quá mức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào? + Hãy nhận xét về vai trò của thực vật động vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn? - YC HS báo cáo kết quả thảo luận - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng, sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá hủy toàn bộ chuỗi thức ăn. - GV giải thích thêm kiến thức ở mục Em có biết về loài chuột. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề truyền thống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông tin, đoán sản phẩm” để khởi động bài học. - GV lần lượt gắn những tấm thẻ lên bảng, mỗi tấm thẻ có một từ khóa liên quan đến sản phẩm của nghề truyền thống. HS đoán xem đó là sản phẩm gì. Nhóm nào đoán đúng ở tấm thẻ đầu tiên nhận 20 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ hai nhận 10 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ ba nhận 5 điểm. Sau tấm thẻ thứ ba, GV sẽ gắn lên bảng hình ảnh của sản phẩm có thật để minh họa. Trò chơi có thể lặp lại với 1 hoặc 2 sản phẩm khác nữa. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi miền quê đều có những sản phẩm tư nghề truyền thống khác nhau. HS nhớ lại trong ngôi nhà của mình có những đồ vật, món ăn nào là sản phẩm của nghề truyền thống. 2. Khám phá - GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm về những sản phẩm truyền thống ở địa phương mà mình biết. - GV gợi ý: + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại đâu? + Thời điểm: Gia đình mua hay được tặng vào dịp nào? + Công dụng: Sản phẩm dùng để làm gì? - Gv mời đại diện liệt kê những sản phẩm nhóm mình vừa chia sẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. a) Hoạt động 1: Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương (làm việc nhóm) - GV giới thiệu hoạt động “Theo dấu nghệ nhân” nhằm khuyến khích HS tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời HS nêu những công việc cần thực hiện. - GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch cho những công việc nói trên trong 3 tuần. + Nên chia nhiệm vụ cho từng tuần; + Nên phân công công việc cụ thể cho từng bạn; + Có thể mời thêm người thân tham gia để cùng hỗ trợ cho nhóm. - GV đề nghị HS thảo luận về một số phương pháp có thể thực hiện. - GV gợi ý một số nguồn thông tin có thể tham khảo: hỏi người thân, đọc sách báo, tìm kiếm thông tin trên mạng,...
- - GV mời các nhóm lập kế hoạch cụ thể. b) Hoạt động 2: Chia sẻ trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cố gắng thực hiện theo kế hoạch của nhóm mình để cùng tìm hiểu về một nghề truyền thống ở địa phương. Hãy nhờ người thân giúp đỡ khi gặp khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Tư ngày 20 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Sách
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi là thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn” các em nhé! 2. Luyện tập. 1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương HS đã chuẩn bị + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu phiếu: - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của mình - GV mời các HS khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + Chia sẻ về những điều thích nhất trong bài thơ (ca dao) e đã đọc. - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 3. Vận dụng trải nghiệm. - Y/C HS trao đổi với người thân để có hiểu biết thêm về quê nội và quê ngoại của em. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca dao về quê hương đất nước mà em biết. - GV nhận xét tiết học.

