Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 35 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 35 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 35 Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện Bác Hồ TIẾNG VIỆT Bài 26: Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV chuẩn bị video về thế giới động vật để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái, đảm bảo môi trường sống trong lành cho con người. Vì vậy, ai có trách nhiệm và làm gì để bảo vệ động vật hoang dã tạo môi trường sống cho các loài động vật bảo tồn và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nha. 2. Khám phá: 2.1. Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu của hoạt động Nói và nghe: + Vì sao phải bảo vệ động vật? + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái . + Nêu được một số việc làm để bảo vệ động vật? Giải thích được vì sao những việc làm đó lại giúp bảo vệ được động vật? Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật:
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt ý kiến ra giấy sau đó lần lượt từng cá nhân trình bày ý kiến trước nhóm. Cả nhóm nhận xét , góp ý. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên, loại bỏ những ý kiến trùng lặp. - GV hỗ trợ những cá nhân, nhóm gặp khó khăn. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Nói - GV hướng dẫn HS dùng giấy A0 trình bày bài nói bằng sơ đồ tư duy. - Các câu hỏi gợi ý các nhóm trình bày: a. Giải thích lí do cần phải bảo vệ động vật. .Chúng ta phải bảo vệ động vật vì động vật đem lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, tạo nên sự phong phú cho sự sống trên Trái Đất b. Nêu những việc làm để bảo vệ động vật. Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm c. Nêu việc em có thể làm để bảo vệ động vật. Tuyên truyền về nguy cơ tuyệt chủng của các loài quý hiếm Bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường sống của các loài động vật - GV mời các nhóm trình bày. 2.3. Trao đổi, góp ý. - GV lưu ý HS khi trình bày bài nói: + Trình bày theo trình tự các ý. + Kết hợp cử chỉ, điệu bộ khi nói. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Thuyết trình nhí”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp về chủ đề “Bảo vệ môi trường” + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Băng tan I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi động bài học. + Đây là con gì?
- + Đây là con gì? + Đây là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng tan để khởi động vào bài mới: Bức tranh minh họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực.
- + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. + Câu 2: + Câu 3: Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan.
- Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài học để học sinh biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ môi trường? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + 4 2 8 1 × = = 9 8 72 9 + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + 3 5 3 7 21 : = × = 4 7 4 5 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân Làm bảng con: 5 1 5×1 5 )6 × 3 = 6×3 = 18 5 1 5 3 15 b) 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5 4 5 4 1 c) : - = 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3 ― 3 = 3 3 - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số.
- Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra 2 thị trấn. Khi đi được Quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi 3 tiếp bao nhiêu ki -lô-mét nữa thì đến thị trấn? . (Làm việc nhóm 4) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi khai thác đề cho biết gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm kết quả? Hs làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp Bài giải Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét nữa là: 2 45 × 3 = 30( ) Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô-mét nữa để đến thị trấn là: 45 – 30 = 15 (km) Đáp số : 15 km -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm đôi ) - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng cần tìm với mỗi phần và cách tìm. a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính theo gợi ý và làm vở a. Phân số cần tìm là số bị chia, Ta cần lấy thương nhân số chia b. Phân sô cần tìm là số chia, ta lấy số bị chia ,chia cho thương. c. Phân sô cần tìm là thừa só ,ta lấy tích chia thừa số đã biết. Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở 10 2 5 3 6 5 11 6 a. b. c. 77:7 = 11 4:5 = 8 6 × 11 = 1 Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. 5 1 5 1 5 1 1 b) c) : )6 × 3 6: 3 3 ― 3 4 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải ,làm vở GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ phân số . - GV chia nhóm 4 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Gv gợi ý: 45 km
- nhà Quãng đường đã đi Quãng đường đi tiếp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Học sinh có thể chọn cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là : 2 1 1 - 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 ) 1 Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị trấn là: 45 × 3 = 15 ( ) Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. 2 5 3 5 6 a. b. c. ?:7 = 11 4:? = 8 ? × 11 = 1 - Cho Học sinh làm vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số chưa biết Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) 1 Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 5 Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là: 1 1 A. B. C, 5 yến D 5 tạ 5 푡ấ푛 5 푡ạ - GV gợi ý hỏi học sinh 1 Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 5 1 Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô ( kg chuối khô. ) 5 1 Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. 5 Ta có đáp án chọn là B - Gv nhận xét tuyên dương . Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4)
- 91 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và diện tích m 2. Người ta đào một 2 cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2. -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Giáo viên nhận xét tuyên dương. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách nhân, chia phân số -Lấy ví dụ và tính kết quả - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập chung trang 99 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________ Thứ Ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + 4 2 8 1 × = = 9 8 72 9 + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + 3 5 3 7 21 : = × = 4 7 4 5 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu cầu Làm vở :
- - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số. Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc cá nhân) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp 2 22 13 2 13 22 22 22 a. 13 × 5 × 2 = 13 × 2 × 5 = 1 × 5 = 5 3 6 6 3 3 6 6 3 12 36 b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 = 5 × 7 = 35 -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong 3 hình, mỗi lọ lít trong vải còn lại ? l tương 4 3 푙 = 750 푙 4 750 x8 = 6000ml 6000 ml= 6 lít 15-6=9 l Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở 9 lít Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn – một người hỏi ,1 người đáp Trả lời miệng + Tính tuổi của Việt hiện nay Tính tuổi của anh Chúc
- Trình bày vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp và giải thích cách làm Bài giải Tuổi của Việt hiên nay là: 1 72 x 8 = 9 (푡 ổ푖) Tuổi của Anh chúc lhiện nay là: 9+5 =14 (tuổi) Đáp số 14 tuổi -Học sinh theo dõi chữa bài Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. diện tích tìm được chia cho 2 Học tính độ dài từng hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với nhau Phân số phù hợp là 71 4 Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện tích ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66: Luyện tập chung trang 101 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập lựa chọn từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Chúng em yêu ., ghét chiến tranh. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào ban ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại . đến lạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách lựa chọn từ ngữ thích hợp. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập lựa chọn từ ngữ, hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Luyện tập. Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. Kì có nghĩa là Kì có nghĩa là “lạ” “thời hạn” kì tài, kì diệu, kì chu kì, học kì, thời ảo, kì quan, kì kì, định kì. tích, kì vĩ. - Đại diện các nhóm trình bày.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho bông hoa trong mỗi câu. - GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ ở bài tập 1. - Các nhóm tham gia thi đua theo yêu cầu của giáo viên. a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những kì quan thiên nhiên mới của thế giới. b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một kì tích của đoàn thám hiểm. c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ cính xác cao. d) Ở thời kì tiền sử, comn người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. - Một số HS phát biểu. Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để hoàn thành câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là phù hợp nhất. a) Ruộng bậc thang là thành quả lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc. b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng. c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao quyết tâm vượt lên số phận. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu với các từ mới học có trong bài. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tưởng tượng, sáng tạo, tìm từ, đặt câu phù hợp khi viết đoạn kết thức khác cho câu chuyện đã đọc, đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Vở học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện) - GV chia HS thành hai nhóm thi đua kể tên các câu chuyện đã đọc, đã nghe trong thời gian 2 phút. Đội nào trả lời được nhiều hơn đội đó giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để dẫn vào bài mới. Mỗi câu chuyện đã có một kết thúc của nó. Nhưng có thể đối với chúng ta, kết thúc đó chưa thỏa mãn cảm xúc của mình. Bài học
- hôm nay sẽ giúp các em có thể viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã nghe, đã đọc mà các em thích nhất. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 1. Chuẩn bị (Hướng dẫn HS làm bài) - GV mời 1-2 HS đọc lại đề bài. - GV mời 1-2 HS đọc phần gợi ý. - GV nhắc nhở trước khi viết bài: + Chi tiết tưởng tượng phải phù hợp với câu chuyện đã đọc, đã nghe. + Chú ý tính hợp lí của các chi tiết tưởng tượng. 2. Viết (Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn). - GV nhắc HS viết đoạn kết thúc. - GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. 3. Nghe thầy (cô) nhận xét và chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn (Hướng dẫn HS đọc lại bài, chỉnh sửa bài theo góp ý). a) Làm việc theo nhóm 4: - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có) - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và nêu điều mình muốn học tập của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. b) Làm việc chung cả lớp: - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu vận dụng: Đọc đoạn văn đã viết cho người thân nghe để nhận ra được ưu điểm, hạn chế khi viết đoạn kết thúc khác cho câu chuyện, đồng thời có cơ hội học hỏi thêm từ người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................ __________________________________________
- BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 31: Ôn tập chủ đề sinh vật và môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu câu hỏi
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát hình 1. - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt nguồn từ thực vật. - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các sinh vật có trong vườn.
- - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - YC HS quan sát bảng - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

