Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 37 Năm học 2023-2024

docx 31 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 37 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 37 Năm học 2023-2024

  1. Thứ Hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 6 5 12 + Câu 1: Tính : 12 5 3 9 8 15 + Câu 2: 12 9 8 + Trả lời: 6 5 12 6 = = 2 12 5 3 3 9 8 15 15 5 + = = 12 9 8 12 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  2. Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu cách làm. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào vở. 7 11 7 44 51 17 a) + = + = = 24 6 24 24 24 8 5 24 5 29 b) 3 + = + = 8 8 8 8 19 3 19 12 7 1 c) - = - = = 28 7 28 28 28 4 53 53 21 32 d) – 1= - = 21 21 21 21 - GV cho HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 4 2 5 6 5 12 5 7 a) + - = - = - = 9 9 18 9 18 18 18 18 3 8 30 9 8 29 b) 2 - + = - + = 5 15 15 15 15 15 9 11 9 9 44 9 c) – ( - ) = – ( - ) 8 8 32 8 32 32 9 35 = – 8 32 36 35 1 = – = 32 32 32 2 3 Bài 3: Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng diện tích để xây nhà và diện tích 5 10 để trồng cây, diện tích còn lại để làm sân và lối đi. Hỏi bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi? - GV cho HS tìm hiểu đề. Bài giải Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để xây nhà và trồng cây là: 2 3 7 + = ( khu đất) 5 10 10 Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để làm sân và lối đi là: 7 3 1 - = ( khu đất) 10 10 3 Đáp số: diện tích khu đất. 10 Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.
  3. (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trả lời. 3 + Số miếng bánh (3) chiếm phần cái bánh. 4 1 2 + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi bạn được và phần cái bánh. 4 4 - HS thực hiện theo yêu cầu. 3 1 2 Dựa theo đề bài toán ta có thể viết thành tổng của hai phân số và 4 4 4 3 1 2 1 2 1 1 Khi đó ta có: = = + = + 4 4 4 4 4 2 3 1 1 Vậy: = + 4 4 2 Bài 5. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gợi ý: + Dựa vào tranh minh họa: Số miếng bánh (3) chiếm bao nhiêu phần cái bánh? + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu phần cái bánh? - GV cho HS thi đua làm bài tập. Ai làm xong trước và đúng thì được tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện tập thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 4 10 a) + 30 6 4 b) 2 + 7 21 2 c) - 32 8 12 d) – 1 9 Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Cuộc sống xanh
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những việc làm góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức chung tay bảo vệ mội trường và xây dựng thế giới hòa bình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, biết góp phần bảo vệ môi trường. HS khuyết tật:Thông qua bài học, biết lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán hành động”. + Cách chơi: GV ghi sẵn một số thẻ từ chỉ hành động như: Quét dọn, lau nhà, trồng cây, HS lên bắt thăm và mô tả lại hành động ghi trong thẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, gợi ý +Yêu cầu: Kể lại một việc em đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp - GV đưa ra màn hình lần lượt các câu hỏi gợi ý: + Em đã tham gia những việc gì? (VD: trồng cây xanh, quét dọn ngõ, phân loại rác ) + Việc đó diễn ra ở đâu, khi nào? Có những ai tham gia? Việc đó diễn ra và kết thúc như thế nào? + Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi tham gia việc đó? - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy theo các gợi ý. - GV lưu ý học sinh sắp xếp các hoạt động của sự việc theo trình tự hợp lí như trong thực tế. 2.2. Kể - GV mời cả lớp kể trong nhóm 4 cho nhau nghe. - GV quan sát lưu ý HS nói rõ ràng, có cử chỉ, điệu bộ thân thiện.
  5. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 2.3. Trao đổi - GV cho HS trao đổi trước lớp về nội dung bạn kể. 2.4. Ghi chép -GV hướng dẫn HS ghi lại những việc em và các bạn đã làm để giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với người thân về những việc gia đình cần làm để bảo vệ môi trường. ( VD: phân loại rác, quét dọn đường làng, ngõ xóm, trồng cây xanh ..) - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính ở bài 30. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập học kì 1 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động. Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - GGV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH - HS làm việc theo nhóm 4 a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì? + Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi lại từng chủ điểm trong SGK TV .. b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8? Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm số 6 là Uống nước nhớ nguồn, cánh buồm số 7 là Quê hương trong tôi, cánh buồm số 8 là Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em. - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ? Bài yêu cầu gì?
  7. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo luận HS thảo luận bài theo nhóm - HS chia sẻ kết quả của nhóm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức. 2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ) - GV cho HS đọc yêu cầu bài. ? Bài yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - GV gọi cá nhân đọc bài của mình - GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu. a. Hải Thượng Lãn Ông là .. b. có bộ lông rất đẹp. c. Chú chó mực là .. d. là người em thương nhất - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ CÔNG NGHỆ Kiểm tra cuối năm
  8. Thứ Ba ngày 21 tháng 5 tháng 2024 TOÁN Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 8 13 + Câu 1: Tính : + 36 6 17 2 + Câu 2: Tính: - 42 7 - HS tham gia trò chơi 8 13 8 78 86 43 + Câu 1: + = + = = 36 6 36 36 36 18 17 2 17 12 5 + Câu 2: - = - = 42 7 42 42 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  9. Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. 5 7 35 1 a) x = = 7 15 105 3 5 5 3 15 b) x 3= x = 8 8 1 8 24 9 24 17 408 136 c) : = x = = 17 17 17 9 153 51 36 36 1 36 12 d) : 9 = x = = 5 5 9 45 15 - GV cho HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 25 1 5 1 a) + 6 x = + 6 x 60 8 12 8 5 6 = + 12 8 40 72 = + 96 96 112 7 = = 96 6 15 30 5 10 b) x (6 : ) = x (6 : ) 9 9 3 3 5 6 3 = x ( x ) 3 1 10 5 18 90 = x = = 3 3 10 30 - HS đổi vở soát nhận xét. 3 Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở 8 và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? Bài giải Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là: 3 400 000 x = 150 000 ( đồng) 8 Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là:
  10. 400 000 – 150 000 = 250 000 ( đồng) Đáp số: 250 000 đồng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 7 2 Bài 4: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là m2 và chiều rộng là m. Tính chu 25 5 vi của tấm bìa đó. - GV cho HS tìm hiểu đề. Bài giải Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: 24 9 7 : = (m) 17 17 10 Chu vi của tấm bìa là: 7 2 11 ( + ) x 2 = (m) 10 5 5 11 Đáp số: m. 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. 3 7 5 3 5 7 a) x x x 11 = ( x ) + ( x 11) 5 11 3 5 3 11 = 1 x 7 = 7; 3 2 5 3 3 2 3 5 b) x + x = ( x + x ) 8 7 7 8 8 7 8 7 3 2 5 = x ( + ) 8 7 7 3 3 = x 1 = 8 8 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện tập thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 3 2 a) + 10 5 11 3 b) - 32 4 5 7 c) x 9 8 12 4 d) : 7 3
  11. - GV mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả được học: nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc, Tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. Biết sử dụng từ điển học sinh để tìm từ và nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu tiên”. - Thi kể tên các bài đọc từ tuần 28 đến tuần 34. - Gv dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. - Cách tiến hành: Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Nêu yêu cầu? + Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi - HS thực hiện - Đại diện nhóm báo cáo a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì? - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại tên của từng chủ điểm trong SHS Tiếng Việt 4 b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8?
  12. - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa lần lượt là: (6) Uống nước nhớ nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8) Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến của em. - HS chọn 1 phương án và giải thích. - HS nhận xét, bổ sung. => Chốt: Các chủ điểm mang đến cho chúng ra những thông điệp riêng và những cánh buồm này đang đi từ sông ra biển, hành trình học tập cho chúng ta những hiểu biết càng ngày càng rộng hơn, giúp ta trưởng thành hơn Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 tên bài, ghép với nội dung của bài + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo Đáp án: 1 - b; 2 - a; 3 - e; 4 - c; 5 - d; 6 - h ; 7 - g - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích (đọc thuộc lòng một bài thơ) + Nêu yêu cầu? - HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn 1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai), sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là thơ thì cần đọc thuộc lòng). - GV mời đại diện một số nhóm đọc bài trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? + Nêu yêu cầu? + GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người. Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP + GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3 nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được vào vòng 2. - Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang nảy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn trên những bông hoa. - Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ + GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào vòng 3. - HS thực hiện. - Gợi ý đáp án:
  13. 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh, đáng yêu 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - Vòng 3, ĐI TÌM CHỦ NGỮ + Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình thức tổ chức giống với vòng 2. - Đáp án gợi ý. 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. – GV biểu dương và trao giải cho đội nhất. – GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai thành phần này phải phù hợp với nhau về nghĩa. Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú – GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi lại dành cho I HS xung phong trả lời. a) Ô chữ hàng ngang: b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Trong các chủ điểm đã học, em thích nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của chủ điểm đó là gì? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .......................................................................................................................... .. ________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP” - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Cách tiến hành: Bài 1. Nghe – viết + Nêu yêu cầu? - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. + Những chữ nào cần viết hoa. + Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau (theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý – GV chữa một số bài viết cụ thể và nhắc lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là tên riêng... => Chốt: quy tắc viết hoa Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu + Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Đáp án: + Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. + Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải thích, liệt kê.
  15. + Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu + Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần chú thích Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn + Nêu yêu cầu? - HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, trao đổi tìm đáp án. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Trong cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất - Thư gửi cho một bạn nhỏ không nhà. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân... cho các câu - HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng phân chia các bạn mỗi người làm một câu. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - HS thực hiện. + Các thành viên trong nhóm suy nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong, xác định luôn trạng ngữ đó là loại trạng ngữ gì. + Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Gợi ý đáp án: + Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ chỉ mục đích + thời gian) + Bên thềm nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời gian) - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá - Nêu yêu cầu? - GV hướng dẫn HS làm bài thông qua một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, những giọt sương xinh đẹp, long lanh ngủ trên phiến lá, - GV chọn một vài bài để cho HS chia sẻ và góp ý - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành:
  16. + Em thích nhất câu văn nào có sử dụng biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .......................................................................................................................... ___________________________________________ KHOA HỌC Kiểm tra cuối kì 2 TOÁN Bài 171: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3 tấn 4 tạ = .tạ + Câu 2: 500 kg = . yến + Câu 3: Hình bên có góc nhọn n - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập:
  17. * Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả. - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn cùng bàn kết quả. - GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vào vở. - GV chấm, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV lưu ý HS xác định số tuổi của mẹ và dựa vào năm nay để tính toán năm sinh của mẹ từ đó tìm ra thế kỉ. - HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên chiếu bài, chia sẻ bài làm của mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài, - GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp. - GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể). - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  18. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 171: Ôn tập hình học và đo lường (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3 tấn 4 tạ = .tạ + Câu 2: 500 kg = . yến + Câu 3: Hình bên có góc nhọn n
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. + Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào? - GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả. - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn cùng bàn kết quả. - GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vào vở. - GV chấm, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV lưu ý HS xác định số tuổi của mẹ và dựa vào năm nay để tính toán năm sinh của mẹ từ đó tìm ra thế kỉ. - HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên chiếu bài, chia sẻ bài làm của mình Bài giải Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
  20. 30 + 10 = 40 ( tuổi) Năm sinh của mẹ Nam là: 2 024 – 40 = 1984 ( tuổi) Năm 1984 thuộc thế kỉ XX. Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài, - GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp. - GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể). - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết gì? - GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp. - GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài của bạn. Bài giải Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là: 800 : 50 = 16 (viên) Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là: 600 : 50 = 12 (viên) Số viên gạch men để lát kín phòng học là: 16 x 12 = 192 (viên) Đáp số: 192 viên gạch - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: