Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2023-2024

docx 54 trang Ngọc Diệp 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2023-2024

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: trung thu của em TIẾNG VIỆT Bài 6: Đọc: Nghệ sĩ trống (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa câu chuyện Sưu tầm tranh ảnh về các nhạc cụ (pi-a-nô, vi-ô-lông, sáo trúc, ghi-ta...) Từ điển tiếng Việt HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: Trao đổi với bạn về một loại nhạc cụ mà em yêu thích. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV khích lệ HS nêu được ý kiến riêng của mình.
  2. - GV nêu yêu cầu: Em hãy nói về nhạc cụ mình yêu thích và nêu lí do vì sao mình thích nhạc cụ đó. - GV tuyên dương, khen ngợi HS nêu được ý kiến riêng của mình. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ bài đọc và giới thiệu: Tranh minh hoạ bài đọc vẽ một cô bé đang chơi trống như một nghệ sĩ thực thụ trong một khung cảnh rất đẹp, cô bé này là ai? Quê hương của cô ở đâu? Cô có phải là nghệ sĩ trống không? Để biết thông tin về cô bé này, chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Nghệ sĩ trống nhé! 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến con sóng xô bờ + Đoạn 3: tiếp theo cho đến thầm nghĩ. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến nhún nhảy. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô, Ku- chi-tô, Ana-ca-ô-na, nhún nhảy. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ban ngày/, cô chăm chú lắng nghe tất cả những âm thanh xung quanh/: tiếng những tàu lá cọ đu đưa trong gió/, tiếng vỗ cánh của những chú chim ruồi/, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng nước.... Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na/, nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba/, cô bé Mi-lô 10 tuổi/ đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay trống. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật . - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
  3. Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-va-na. + Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài chim, khi bay có thể giữ nguyên một vị trí, cánh vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô? + HS đọc kĩ bài đọc để tìm những thông tin về Mi-lô. - Ước mơ: được chơi trống trong một ban nhạc. - Nơi ở: một hòn đảo nhỏ ngập tràn không khí âm nhạc ở Cu-ba. - Đam mê: chơi trống - Thành tích nổi bật: + Có thể chơi được rất nhiều loại trống. + Là một tay chơi trống trong Ana-ca-ô-nô – nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba khi 10 tuổi. + Trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới. Câu 2: Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy? Khi thấy Mi-lô tập chơi trống,mọi người thường hét lên: "Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái". - Họ làm như vậy vì người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Câu 3: Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi-lô có những thuận lợi và khó khăngì? Thuận lợi: + Sống trên hòn đảo tràn ngập không khí âm nhạc ở Cu-ba. + Đam mê của cô bé rất mãnh liệt, không từ bỏ dù bị người dân trên đảo ngăn cản. + Tài năng sẵn có ở Mi-lô khiến cho cô bé sớm thành công khi mới 10 tuổi + Bố của Mi-lô cũng chấp thuận cho việc cô bé tham gia một lớp nhạc cụ. + Được người thầy nhận ra tài năng và bắt đầu dạy dỗ cô mỗi ngày. + Được chị gái cho tham gia vào Ana-ca-ô-na do chị thành lập.
  4. - Khó khăn: người dân trên đảo không đồng ý với việc cô bé chơi trống: "Nhạc cụ này không dành cho con gái" và nhạc cụ này khá tốn sức lực nên vất vả. Câu 4: Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi-lô trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới. Mi-lô trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới là vì: - Cô bé có ước mơ và đam mê chơi trống cháy bỏng từ bé. - Cô bé có tài năng chơi trống. - Sự quyết tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn, định kiến. - Được sự ủng hộ của bố. - Được sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy. Câu 5: Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi-lô? Vì sao? HS trả lời theo suy nghĩ. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng Mi-lô không từ bỏ đam mê chơi trống của cô bé khi bị người dân trên đảo ngăn cản. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 6: Đọc: Nghệ sĩ trống (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
  5. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa câu chuyện Sưu tầm tranh ảnh về các nhạc cụ (pi-a-nô, vi-ô-lông, sáo trúc, ghi-ta...) Từ điển tiếng Việt HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV cho hs hát tập thể bài hát: Ơi cuộc sống mến thương GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ? A. trống đồng B. pi-a-no C. sáo trúc D. ghi-ta E. chuông G. vi-ô-lông H. còi I. trống cơm - Mời học sinh làm việc nhóm 4.
  6. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Những sự vật được gọi là nhạc cụ là: A. trống đồng, B. pi-a-no, C. sáo trúc, D. ghi- ta, G. vi-ô-lông, I. trống cơm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Nghề Công Sản nghiệp việc phẩm họa sĩ vẽ Tranh nhạc sáng bài sĩ tác hát nhà sáng tác văn tác, viết phẩm văn học kiến vẽ,thiết công trúc sư kế trình kiến trúc - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... __________________________________________ TOÁN
  7. BÀI 6: Luyện tập chung (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. -Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính nhanh: 349 + 602 + 651 + 398 + Trả lời: Câu 1: 349 + 602 + 651 + 398 = (346 + 651 ) + (602 + 398) = 1000 + 1000 = 2000 + Câu 2:Tính: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 – 347 + Trả lời: Câu 2: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 347 = (3145 - 145) + (4246 - 246) + (2347 - 347) = 3000 + 4000 + 2000 = 7000 + 2000
  8. = 9000 -GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu): (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân và chia. - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải. - Nhắc lại cách đặt tính, cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 8 413 x 7 56732 8 58 891 07 7 091 73 12 4 Thử lại: 7 091 x 8 + 4 = 56 732 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (Làm việc nhóm 2) a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243. b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6. -GV lưu ý cho HS: Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. - GV cũng cố cách tính giá trị của biểu thức. - GV lưu ý lại cho học sinh cách làm bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. HS thay chữ bằng số rồi làm bài. a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135 = 782 – 135
  9. = 647 b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6 = 2 370 + 630 = 3 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?(Làm việc cá nhân) -GV hướng dẫn cho HS: - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5. - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở. - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. Bài giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 6 500 x 5 = 32 500 (đồng) Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là: 8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là: 50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng) Đáp số: 9 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV lưu ý cho HS: cách tính giá trị của biểu thức. -Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước. - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải. -GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Trong một chuyến đi du lịch: Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi? Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số. Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.(Làm bài nhóm 2)
  10. -GV mời các nhóm trình bày. Bài làm Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... __________________________________________ Thứ Ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 TOÁN BÀI 7: Đo góc, đơn vị đo góc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600, 900, 1200, 1800, 2. Năng lực chung.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. năng lực sử dụng công cụ học Toán. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Thước đo độ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính: 19 × 82 + 18 × 19 + Trả lời: Câu 1: 19 × 82 + 18 × 19 = 19 × ( 82 + 18) = 19 × 100 = 1900 + Câu 2: 35 × 18 - 9 × 70 + 100 + Trả lời: Câu 2: 35 × 18 - 9 × 70 + 100 = 35 × 2 × 9 - 9 × 70 + 100 = 70 × 9 - 9 × 70 + 100 = 0 + 100 = 100 -GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới GV giới thiệu cho HS nhận biết góc, kí hiệu của góc, các loại góc. Giới thiệu về độ. -Cách đo góc bằng thước đo góc.
  12. Bài 1. Quan sát thước đo góc rồi nêu số đo của mỗi góc.(theo mẫu)(Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh cách đo góc và ghi tên độ của các góc. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh rồi nêu số đo các góc sau: góc đỉnh N; cạnh NM, NH bằng ..... , góc đỉnh H; cạnh HM, HN bằng ...... góc đỉnh C; cạnh CA, CB bằng ...... , góc đỉnh D; cạnh DA, DB bằng ...... - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
  13. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... TIẾNG VIỆT Tiết 3: Viết: tìm hiểu cách viết báo cáo, thảo luận nhóm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: + Câu 2: + Câu 3: + Câu 4: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
  14. + Hôm trước các em đã được học bài “Nghệ sĩ trống”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Bài 1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Báo cáo trên viết về vấn đề gì? b. Báo cáo do ai viết và được gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. a. Báo cáo trên viết kế hoạch chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. b. Báo cáo do thư kí Hoàng Ngọc Xuân viết và được gửi cho cô giáo chủ nhiệm lớp 4A. c. Báo cáo gồm 5 phần: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm bàn. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Phần 1: Tiêu đề, người nhận - Phần 2: Thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận - Phần 3: Thành phần tham gia thảo luận
  15. - Phần 4: Kết quả thảo luận - Phần 5: Người viết (chữ kí, họ và tên) - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV rút ra ghi nhớ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Lớp làm việc theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm 3 phần: - Phần đầu (tiêu đề, người nhận). - Phần chính (thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận, người tham gia thảo luận, kết quả thảo luận). - Phần cuối (chữ kí và tên của người viết báo cáo). 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài, trả lời câu hỏi dưới tranh, kể lại được 1,2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Bạn thân là những người cùng nhau vượt qua khó khăn hoạn nạn. Bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bốn anh tài” các em nhé! 2. Hoạt động. 1. Nghe kể chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu về nhân vật Cẩu Khây và những người bạn, nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh. + GV kể lần 1 kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong tranh. + GV kể lần 2 kết hợp hỏi HSvề những nhân vật trong tranh. + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trả lời câu hỏi dưới tranh - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện yêu cầu.
  17. - Tranh 1: Trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật làm cho làng bản tan hoang, nhiều nơi không ai còn sống sót. Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh. - Tranh 2: Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng. - Tranh 3: Những người bạn của Cẩu Khây đã chiến đấu với yêu tinh: - Tranh 4: Yêu tinh đã bị diệt trừ. Từ đấy, bản làng lại đông vui, cuộc sống của dân lại bình yên trở lại. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -HS lắng nghe yêu cầu của GV - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Kể lại câu chuyện. - GV nêu yêu cầu của bài tập, hướng dẫn HS cách thực hiện. -Cho HS kể lại câu chuyện theo nhóm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng : Cho HS Tìm đọc câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách (Dế Mèn phiêu lưu kí, Cuộc phiêu lưu của Mít Đặc và các bạn,...). + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 3: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước (T2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. cốc, nước, bông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. + Một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước như xả rác và nước thải bừa bãi; nước thải chưa qua xử lí từ các nhà máy xả xuống đông, hồ; sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, lũ lụt,... + Câu 2: Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. + Câu 3: Các bệnh có thể mắc do ô nhiễm nguồn nước. + Đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Câu 4: Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước? + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,.... - HS lắng nghe.
  19. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước. (Sinh hoạt nhóm 2) 3.1 - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không tiết kiệm nước. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì người khác không có nước để dùng, chi phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta không có đủ nước để sử dụng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dặn dò HS chia sẻ điều đó với bạn và vận động mọi người xung quanh tiết kiệm nước. 3.2: - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho biết việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi nước chảy, việc làm đó gây lãng phí nước. + Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy, việc làm đó tiết kiệm nước. + Một số việc làm khác để tiết kiệm nước như sử dụng nước rửa rau để tưới cây, tắt vời nước sau khi sử dụng. Hoạt động 4: Một số cách làm sạch nước. (Sinh hoạt nhóm 4)
  20. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động thành 3 nhóm và sử dụng phương pháp dạy học góc trong đó với phương pháp làm sạch nước bằng cách khử trùng có thể cho HS làm thí nghiệm trực tiếp tại lớp. - GV hướng dẫn các nhóm đọc thông tin, quan sát lần lượt từ hình 5 đến hình 7 về một số sách làm sạch nước thảo luận và cho biết cách nào: + Loại bỏ được các chất không tan trong nước. + Loại được hầu hết vi khuẩn và các chất gây mùi cho nước. + Loại được vi khuẩn trong nước. (với phương pháp lọc có thể cho HS xem video, phương pháp khử trùng có thể cho HS làm thí nghiệm trực tiếp). - GV cho các nhóm trình bày các kết quả thí nghiệm và nhận xét chéo nhau. + Cách lọc: Loại bỏ được các chất không hòa tan trong nước. + Cách đun sôi: Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi cho nước. + Cách khử trung: Khử được vi khuẩn trong nước. ? Chọn một cách phù hợp để làm sạch: nước máy, nước trong bể bơi, nước đục. Nước sau khi được làm sạch, ở trường hợp nào có thể uống được? ? Gia đình em đang sử dụng nguồn nước nào? Hãy kể tên cách làm sạch nước ở gia đình hoặc địa phương em đang áp dụng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết về bài học. - Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm tóm tắt của nhau. - GV chốt tóm tắt nội dung chính của bài học, yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực tế ở địa phương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc làm để sử dụng tiết kiệm nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... .................................................................................................................................