Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 4 Năm học 2024-2025
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu” Tài năng học trò” __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 7: Đọc: Những bức chân dung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì?
- -1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương
- 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. - GV nhận xét, tuyên dương + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói điều gì? - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về hình thức của mọi người xung quanh chúng ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Bài 07: Đo góc, đơn vị đo góc (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Thước đo độ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế nào? + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, ED bằng thước đo góc - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) được số đo thích hợp - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo góc. A - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc 90 O - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O
- - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Thước đo độ, ê ke, bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông? + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay góc không vuông? + Câu 3: Hãy dùng thước đo độ kiểm tra sô đo của góc vuông. + Câu 4: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi hình dưới đây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên những đồ dùng đã chuẩn bị trước - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc vuông) - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo của góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông qua việc sử dụng thước đo độ. Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về góc tù, góc nhọn, góc bẹt Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông + Góc bẹt: bằng hai góc vuông - Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả lời vào vở. - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4) Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các vật dụng thực tế. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách ) - Nghe nhóm bạn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong tình huống thực tế. (Làm phiếu nhóm 2 và ghi kết quả vào phiếu) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các góc trên miếng bánh + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản biện lẫn nhau - Các nhóm làm việc theo phân công.
- + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc nhọn đỉnh O; cạnh OA,OC + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù đỉnh O; cạnh OA,OB + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc bẹt đỉnh O; cạnh OC,OB - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm, bảng phụ viết ghi nhớ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp để ôn bài. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một danh từ chỉ cây cối. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
- Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh Đài Truyền hình Bộ Văn hóa, Thể Việt Nam thao và Du lịch Sở Tài nguyên Võ Thị Sáu Trường Tiểu học và Môi trường Ba Đình Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV hướng dẫn cách thực hiện - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức Tên người Đài Truyền hình Việt Nam. Hồ Chí Minh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Võ Thị Sáu Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba Đình -Nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau. GV nhận xét, tuyên dương Đáp án: a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
- b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Luyện tập. Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên bảng cho lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Bài 4: Không khí có ở đâu? Thành phần và tính chất của không khí (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Túi bóng, chậu nước, chai, bọt biển, tăm, dây buộc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình “Không khí xung quanh ta” để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn phim - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Không khí có ở đâu. (sinh hoạt nhóm 4) - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và giữ không khí để phát hiện sự có mặt của không khí xung quanh không gian lớp học. Dự đoán kết quả xảy ra. * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. - Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và cho biết túi ni lông có chứa gì?
- -GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng trong túi chứa không khí. * Thí nghiệm 2. - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô có chứa gì? -GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng dự đoán ban đầu. -GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết không khí có ở đâu. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể biết được không khí có ở đâu? - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu mình qua quan sát các thí nghiệm. + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật + GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí vào trong túi” + GV chuẩn bị một số túi ni lông. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi bóng của cô như thế nào? - Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào trong túi nhé. - Các em đã nhốt được không khí vào trong túi chưa? - Vì sao em biết là đã nhốt được không khí vào trong túi rồi?
- - Cô đã nhốt không khí vào trong túi nilon lên túi nilon căng phồng nên đấy. - Em nhìn thấy không khí như thế nào? - Không khí: không có màu, không có mùi, không nắm bắt được nhưng có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 2) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - ê ke, thước đo độ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90 O gọi là góc gì? + Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O gọi là góc gì? + Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt.
- + Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, góc vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC HS làm vở) - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau rồi chữa bài. - HS lần lượt đọc kết quả + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV nhận xét, tuyên dương. H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt? *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) - YC HS đo góc (câu b) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Gọi HS đọc YC của đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. a) GV mời các nhóm trình bày.
- ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ và kim phút của từng đông hồ trong hình). - Các nhóm trình bày. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt lúc 6 giờ. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn lúc 2 giờ. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ có kim giờ và kim phút xoay được theo ý của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình) - GV đại diện nhóm nêu cách làm: - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra câu hỏi phản biện: + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà một con mọt đang gặm? + Tại sao đáp án không phải là nan xe A - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh và đường màu đỏ) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 4: Thiên nhiên vùng trung du miền núi bắc bộ (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm GDQP&AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi: + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng) + Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Vị trí địa lí - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy: + Xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam) + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng 3,3km theo đường chim bay * Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên a, Địa hình - Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 2,4,5, hoạt động theo cặp: + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. + Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. - GV gọi đại diện HS trình bày. - GV chốt: + Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
- + Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m), một số cao nguyên và vùng trung du. b, Khí hậu Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu. - GV chốt: + Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước + Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông. c, Sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 2,7,8, hoạt động theo cặp: + Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi. - GV gọi đại diện HS trình bày. + Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, + Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng phát triển thủy điện. d, Khoáng sản Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 2, kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày - GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc nhất nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-pa-tít, sắt, đá vôi, - GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có biết. 3. Hoạt động vận dụng: - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - vị trí nào? - Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS bổ sung (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Suy nghĩ tích cực I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Biết và nêu được cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự thực hành suy nghĩ tích cực trong các tình huống của cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ tích cực của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ tích cực trong các tình huống của cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thông cảm với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, suy nghĩ tích cực trong các tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa, giấy bìa, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: * Trò chơi: Nghĩ theo cách khác. - GV đề nghị HS đóng góp một số tình huống từng gặp có thể mang đễn suy nghĩ tiêu cực bằng cách gợi ý: Các em hãy nhớ lại xem, những tình huống từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu,..? - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: + HS ghi các tình huống đó vào tờ bìa. + GV nhặt một tình huống, nói lên suy nghĩ tiểu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách giải quyết tích cực hơn. - Gọi HS chơi theo nhóm 4: một bạn đưa ra tình huống cùng suy nghĩ tiêu cực và các bạn còn lại đưa ra cách nghĩ tích cực để hóa giải. - Mời 2 nhóm trình bày trước lớp. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương, đưa ra kết luận: Trong cùng một tình huống, có thể này sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực. Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượt qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi: Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV đưa ra gợi ý:
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận theo nhóm 4 và đưa ra bí kíp suy nghĩ tích cực của nhóm mình. + Tìm hiểu nguyên nhân sự việc. + Nghĩ về điểm tích cực của sự việc. VD: Trời mưa không đi chơi được mình sẽ có thời gian ở nhà tô tượng. + Đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đưa ra kết luận: Để có được suy nghĩ tích cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Luyện tập * Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV thảo luận theo nhóm 4 về hai tình huống và đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động sắm vai. + Tình huống 1: Nhân dịp sinh nhật, Tâm được tặng một món đồ chơi đẹp. Tâm rất quý và giữ gìn món đồ chơi đó cẩn thận. Một lần, em trai Tâm lấy đồ chơi ra nghịch và làm hỏng. Tâm quát em nên bị bà mắng. Tâm tủi thân vì nghĩ rằng bà chỉ thiên vị em. Nếu là Tâm, em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Huy bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở vì hay nói chuyện riêng và đùa nghịch trong giờ Giáo dục thể chất. Huy nghĩ rằng, chính lớp trưởng là người đã mách cô nên rất ghét bạn ấy. Nếu là Huy, em sẽ làm gì? - HS thảo luận theo nhóm 4 và phân công nhau sắm vai. + Tâm nên suy nghĩ một cách tích cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gìn đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở, chứ không phải bà thiên vị em bé. Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em bé cách giữ gìn đồ chơi. + Huy cần hiểu việc mình làm trong giờ Giáo dục thể chất là sai nên bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sữa chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc nghi kị, ghét bạn lớp trưởng, vì dù bạn ấy có phản ánh tình hình lớp học với cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với trách nhiệm, phận sự của lớp trưởng. Với suy nghĩ như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sữa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. - Các nhóm khác cùng theo dõi và nhận xét về cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng

