Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về thực hiện đảm bảo an toàn giao thông _________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Đò ngang (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh
- H: Hai con thuyền trong tranh có giống và khác nhau ở điểm nào? - GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai con thuyền này có cuộc sống và công việc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc Đò ngang nhé. - GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đón khách + Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái, lướt sóng, trưa nắng, nối lại. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa//. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét sửa lỗi. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật trong truyện. “Ơ ..đò”: đọc kéo dài “Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui. “Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”: giọng hào hứng. - Mời 3 HS đọc theo lời người dẫn chuyện, lời của đò ngang và lời của thuyền mành. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc theo lời một nhân vật và người dẫn chuyện sau đó đổi lại). - GV theo dõi sửa sai.
- - Thi đọc trước lớp: + GV tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời HS giải nghĩa từ Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng ven biển. Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên kia. - Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và đò ngang. + Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn, suy nghĩ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm nhận của đò ngang? + Trong cảm nhận của đò ngang thuyền mành hiện ra rất mạnh mẽ và năng động. Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao những cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như những con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa. Câu 2: Đò ngang nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào? Trong suy nhĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng động còn đò ngang bé nhỏ và lặng lẽ. Về công việc, đò ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến sông chật hẹp, không gặp được những điều mới lạ để học hỏi. Câu 3: Theo em, thuyền mành muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi”? Thuyền mành muốn nói với đò ngang: không phải chỉ đi xa mới gặp được những điều mới lạ có thể giúp mình học tập. ở ngay gần mình nếu chú ý cũng luôn gặp được những điều mới lạ, thú vị. Ví dụ như bến nước nơi đò ngang nằm là nơi nhiều con thuyền cập bến và mỗi này, đò ngang đón rất nhiều người qua sông. Mỗi sự gặp gỡ đều mang lại cho đò ngang những điều thú vị. Câu 4: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào? Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày, đò ngang làm một công việc rất hữu ích: đưa đò nên đò ngang luôn được mọi người yêu mến, ngóng đợi. Thậm chí thuyền mành cũng mong ước được mọi người yêu quý và ngóng đợi như vậy. Câu 5: Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. HS tự suy nghĩ lựa chọn ý A, B, C tùy học sinh. (Không phải chọn 1 đáp án)
- - GV nhận xét và chốt lại nội dung bài: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 4. Vận dụng: Yêu cầu HS về nhà đọc từ điển thành ngữ, tìm một số thành ngữ nói về con người và ghi chép vào sổ tay, sau đó đọc cho người thân nghe. Trao đổi với người thân về nghĩa của các thành ngữ đó, ghi chép nghĩa của các thành ngữ vào sổ tay. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Đò ngang (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Chăm chú theo dõi, giữ trật tự II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Tranh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cho học sinh vận động theo nhạc bài hát: Người tôi yêu tôi thương Nhận xét, vào bài mới. 2. Luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết quả đúng: A B Mỗi người một Đa dạng, phong phú với những vẻ phong cách dáng vẻ riêng. Dám nghĩ dám Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng làm kiến và sẵn sàng thực hiện sáng kiến. Miệng nói tay Nhanh nhẹn, chăm chỉ trong công làm việc. Sức dài vai rộng. Sức lực dồi dào của người đã trưởng thành, có thể gánh vác công việc nặng nhọc.
- 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Thành ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu sau: - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả. Thu vở chấm một số em. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: H: Qua câu chuyện Đò ngang em hiểu được điều gì? VD: Trong cuộc sống, mỗi công việc điều có giá trị riêng. Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình. Công việc nào có ích cho xã hội đều đáng quý, đáng trân trọng. GV nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS làm và trân trọng những việc làm có ích cho xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà em đã học? Góc đó có số đo như thế nào? + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông mà em đã học + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) + Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình + Góc nhọn: 2 góc + Góc vuông: 1 góc Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù có trong hình.( Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các góc tìm được theo mỗi loại. Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng + 2 góc vuông + 1 góc tù + 4 góc nhọn - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm : Trong hình này có mấy góc bẹt? Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh HB, HC gồm một góc ở trên và một góc ở dưới. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG LONG - GV phổ biến luật chơi: + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 người ở ô trứng vàng. + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh. - GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hs khuyết tật: Làm một số phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kế tên góc em đã hoc? + Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc vuông và góc bẹt. + Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau: A D C B + Góc nhọn đỉnh A; cạnh AC, AD + Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CD + Góc tù đỉnh C; cạnh CD, CB + Góc vuông đỉnh C; cạnh CA, CB + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DC, DB + Góc tù đỉnh D; cạnh CA, DC + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BD, BC
- + Câu 4: Dùng thước đo các góc trên và cho biết các góc đó bao nhiêu độ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau: (Làm việc cá nhân). GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài GV yêu cầu HS làm bài, đọc kết quả và chữa bài. HS làm bài cá nhân vào vở trình bày bài. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP Sau khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi: + Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc bẹt bằng 180 O + Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc nhọn bé hơn 90 O + Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc tù lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với số đo không phải là các số đo được quy định trong chương trình để mở rộng tư duy cho học sinh. *Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ năng đo góc, sử dụng các dụng cụ toán học Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc sau`.( Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - YC HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra các góc bằng nhau. HS sử dụng thước đo góc để số đo các góc trong hình theo yêu cầu. + Góc vuông đỉnh S; cạnh ST, SD + Góc vuông đỉnh S; cạnh SG, SD + Góc vuông đỉnh D; cạnh DS, DB + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía trên) + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía trên)
- + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía trên) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía dưới) + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH, GL + Góc tù đỉnh G; cạnh GS, GL + Góc nhọn đỉnh L; cạnh GL, LD + Góc tù đỉnh L; cạnh GL, LC + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử dụng thước đo góc để đo số góc, qua đó củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ toán học. Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc YC của đề bài GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O và góc đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên hình cho cả 3 trường hợp. - GV cho HS làm theo nhóm. GV mời các nhóm trình bày. H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm gì? - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn, góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc sống. (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và thảo luận nhóm 3 - GV đại diện nhóm nêu cách làm: Các nhóm trình bày. Các phương án trả lời: góc bảng, góc ghế, góc vở, các góc của tờ giấy, hoa văn trên bảng - GV yêu cầu các nhóm khác nêu ý kiến, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hướng dẫn HS luật chơi: 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8: Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Em hãy nêu dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. + Câu 2: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó. + Câu 3: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. + Câu 4: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nêu dẫn dắt vào bài mới: Hôm trước các em đã lập được dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm về một chủ đề cụ thể. Tiết học hôm nay chúng ta dựa vào các dàn ý đã lập viết thành một báo cáo hoàn chỉnh qua bài: Viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Luyện tập, thực hành: GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài: Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các chủ đề dưới đây: Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,.. 1.GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 7, viết báo cáo theo yêu cầu của đề bài. 2. GV hỗ trợ HS trong quá trình viết báo cáo. 3. Chỉnh sửa bài viết. - Tổ chức cho HS soát bài và chỉnh sửa lỗi theo nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét. Ví dụ: Viết báo cáo cho chủ đề 1: Báo cáo thảo luận nhóm về Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A Hôm nay vào lúc 9 giờ,Ngày 25/9/2023, tại phòng học lớp 4A, nhóm 2 đã tiến hành thảo luận nhóm về: “Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn” Thành phần tham dự: Nguyễn Văn A (chủ tọa) Nguyễn Thị B ( Thư kí) Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên) Sau khi thảo luận chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân công như sau: -Vận động quyên góp: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Phân loại và đóng gói các loại sách: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Tìm hiểu các trường ở vùng khó khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần Văn C Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B 3. Vận dụng, trải nghiệm: H: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm mấy phần? H: Khi thảo luận cần lưu ý ghi chép kĩ điều gì? - Yêu cầu HS ghi nhớ các bước để vận dụng khi thực hiện báo cáo thảo luận nhóm.
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ......................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng Bài: Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tìm đọc một câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ nội dung câu chuyện yêu thích và kể lại cho người thân. -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. - Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu đọc sạc-vở bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1: Đọc một câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: Các em tự tìm trong cuốn sách em mang đến lớp hoặc sách trong tủ sách của lớp,....câu chuyện đúng theo yêu cầu để đọc. + Giới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu...
- - GV tổ chức cho HS tìm đọc cá nhân - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi chia sẻ với bạn về tên câu chuyện và nội dung câu chuyện đã đọc. - Mời một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả chuyện Ngày Nhân vật: đọc: Nội dung Đặc điểm nổi bật của chính nhân vật: Điều em học được từ nhân vật: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Yêu cầu HS viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Trao đổi với bạn những điều thú vị về câu chuyện em đã đọc. GV hướng dẫn HS trao đổi với các bạn những điều thú vị đã ghi được trong phiếu đọc sách hoặc điều thú vị khác qua câu chuyện đã đọc -Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện em đã được học ở lớp hôm nay. - Xem trước bài 9: Bầu trời trong quả trứng
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................... BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 4: Không khí có ở đâu? Thành phần và tính chất của không khí (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện: + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. +Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra. - Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU1 1.Khởi động - GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con người cần không khí để duy trì sự sống. Vậy không khí có ở đâu? (Không khí có ở quanh chúng ta.) - GV giới thiệu- ghi bài 2.Khám phá HĐ 1: Không khí có ở đâu? *Thí nghiệm 1: - GV tổ chức HS thực hành TN theo nhóm. - Yêu cầu HS các nhóm thực hiện. + Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống như bạn ở trong hình. Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại. + Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa gì?
- - Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến? -GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai? (Dự đoán của em là đúng). - GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. - GV kết luận: Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của không khí? (Không khí có trong lớp học, trong cặp sách, hộp bút,...) - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Không khí có những tính chất gì? - Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở đâu? - GV yêu cầu HS: + Em hãy dùng giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí? (Không khí không màu, không mùi, không vị) + Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã gửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó trong không khí thì đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong không khí.) +Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong suốt của không khí. (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy không khí có tính trong suốt.) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận xét về hình dạng của không khí. -GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.) - Yêu cầu HS trình bày trước lớp về không khí có những tính chất gì? - GV nhận xét, chốt lại: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. - GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và cho biết: + Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? + Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra. +Qua TN trên em có nhận xét gì về tính chất của không khí? - GV cho các nhóm chia sẻ. + Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không khí. +Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên trên. + Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. -GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết:
- + Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.) + Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? (Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.) - GV nhận xét, kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó; không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. 3. Vận dụng - Không khí có những tính chất gì? Lấy ví dụ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nề nếp sinh hoạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình thời gian biểu khoa học, hợp lý trong sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nền nếp của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm gì” -GV tung bóng và đề nghị học sinh nói ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói ngay cụm từ: VD - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 1. Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó theo nhóm. -Các việc phục vụ cho học tập. -Các việc liên quan đến việc nhà. -Các việc sinh hoạt cá nhân. -Các việc giải trí theo sở thích riêng. - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV. -Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của em với bạn. -GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác định nhóm việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau 3. Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV đề nghị HS xây dựng thời gian biểu cá nhân trong một tuần. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu..
- Học sinh xây dựng thời gian biểu trong một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm thực hiện và lượng thời gian cần thiết. -HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Cùng người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương các em tích cực hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................................... _______________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 9: Đọc: Bầu trời trong quả trứng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.

