Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 6 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 6 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 6 Năm học 2024-2025
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa chủ đề: Mẹ và cô giáo __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Tập làm văn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu cây xanh -GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài Tiếng nói của cỏ cây) H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
- H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giao nhiệm vụ: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - GV cho đọc nhóm trước lớp - GV cho đọc thầm toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương
- 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: +GV cho HS nêu câu TL +GV NX, chốt - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: + GV cho HS nêu câu TL +GV NX, chốt - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó thống nhất ý kiến). +GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? + GV cho HS đọc Câu 5 + GV cho HS nêu câu TL + GV NX các ý kiến của HS
- - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV cho HS đọc nhóm đôi. - GV cho HS đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The Voice lớp - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ TOÁN Hàng và lớp (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, 3 hộp quà có các số: +172953; 165333; 503000000 - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 -HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 cosgias trị 500000000 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. GVNX, khen học sinh -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong mỗi lớp đã học - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: +Vì sao chọn đáp án D? +Cón số nào khác trong các sô còn lại có các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra.- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và SGK bằng bút chì - GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài - GV hỏi +Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? +Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc điểm gì? +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu -GV NX, khen HS * Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. +GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật +3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? +6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị các vật trong giở quà và tính tổng giá trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì - GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +Lập số thêm điều kiện số chẵn - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự nhiên 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào?
- - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - GV nhận xét tiết học và dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Khám phá: -GV chiếu hình ảnh SGK, +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +? Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu ki-lo-mét? - GV chiếu số đo và hỏi:
- +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến mặt trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục triệu? +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Nêu cấu tạo của số đó -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại cấu tạo số, đọc số. - GV hỏi: + Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu? Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu HS TL: Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn vị) -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa khoảng: 401000000 km +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao Kim khoảng: 38200000 km -HS đọc khoảng cách: +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập: Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm vở cá nhân HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm -GV chiếu bài HS GV nhận xét, chốt đáp án -GV cho HS nêu cách đọc số
- -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: +Lào:7575298 người +Cam-pu-chia: 17374081 người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân tích cách làm - GV cho HS làm vở - GV chiếu bài HS - GV nhận xét, chốt đáp án -GV hỏi: +Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng 0 cần chú ý điều gì? +Dự vào đâu để viết số thành tổng các hàng? -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, lớp cảu số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - GV cho HS nêu YC - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào sgk bằng bút chì Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn) + Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) + Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm
- GV NX, chốt câu trả lời - GV hỏi: +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng bao nhiêu? +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? +YC nêu các hàng, lớp đã học - GV chốt: Qua BT các con được củng cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự nhiên 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - GV nhận xét tiết học và dặn dò: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, thẻ từ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS đoán động từ + Câu 1: viết + Câu 2: ăn + Câu 3: vẫy + Câu 4: chạy - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh. + Tranh 1 vẽ gì? + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. - GV hỏi: +Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc điểm chung gì?
- +Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di chuyển khác - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu - GV YC HS làm cá nhân vào vở. - GV cho trình bày bài -HS trình bày 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua Tiếng Việt. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Gió, bão và phòng chống bão (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dụng cụ thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời 1 bạn làm quản trò. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Khám phá: 2.1. Thí nghiệm - GV chia lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí nghiệm trong SGK (hình 2). - GV lưu ý cho HS: + Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh sao cho que cắm vào gần giữa lọ. + Đầu que chong chóng cao hơn lọ khoảng 3 đến 5 cm. + Đặt chong chóng lên đầu que sau khi đã điều chỉnh que cắm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng xảy ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Không khí bên trong và bên ngoài lọ, ở đâu nóng hơn? + Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự cháy? + Vì sao chong chóng ở hình 2c quay? Nguyên nhân làm không khí chuyển động và gió được hình thành như thế nào? - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở bên ngoài lọ. + Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự cháy. + Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm không khí chuyển động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió.
- 2.2. Quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - GV đặt câu hỏi: + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và biển ở đâu nóng hơn. + Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích. + Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV kết luận: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn phần nước và cũng nguội đi nhanh hơn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS làm đèn kéo quân theo sự hướng dẫn và chuẩn bị mà GV đã dặn trước. - GV tuyên dương các nhóm. - GV nhận xét, kết luận tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?: +14151515; +8127354; +205415095 -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Y/cầu HS làm cá nhân. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. -GVNX, khen học sinh -GV hỏi khai thác trong các phần: +a. Lớp triệu gồm hàng nào? +b.Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao +c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? +d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó có những hàng nào? +Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc , nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS điền vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS -GV nhận xét, khen HS
- * GV chốt: Qua bài tập 2, các em được củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số tự nhiên Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -GV cho HS làm việc cá nhân, ghi số vào vở -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án - GV hỏi +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm gì? + Cho HS đọc lại các số ghép được -GV NX, khen HS * Chốt: Các em đã biết quan sát so sánh và phán đoán hình rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được GV cho HS làm việc nhóm 4, gắn thẻ chữ vào bảng nhóm -GV cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án, khen HS, hỏi khai thác: +Tìm số liền trước làm thế nào? +Tìm số liền sau làm thế nào? - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa * Chốt: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên.
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. - Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..) - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Vòng quay may mắn - Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- - Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Gv nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên - Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu sau: 1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cách thức khai thác Ý nghĩa tự nhiên - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày yêu cầu 1. - Gv nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác khoáng sản: Một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cách thức khai thác tự Ý nghĩa nhiên 1. Làm ruộng bậc thang - Trồng lúa nước giúp dân đảm bảo nguồn lương thực cho người dân. - Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương rẫy. - Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng. 2. Xây dựng các công - Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất trình thuỷ điện - Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng. 3. Khai thác khoáng sản - Làm nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than cho sản xuất điện a-pa-tít để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây dựng. - Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Gợi ý câu trả lời cho HS: +Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên Quang,... - GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng đặt câu hỏi để tìm hiểu thông tin I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết sử dụng câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút dạ, bìa câu hỏi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán về sự vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình và mời bạn giải câu đố. -HS xung phong đưa ra câu đố. Có thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con đường),.. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá
- - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm để chơi. Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp xuống bàn giữ bí mật. Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút một tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thông tin của các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đó đoán được đồ vật được ghi trong tấm bìa. Ví dụ: Tấm bảng H: Đồ vật đó được làm bằng gì? (bằng gỗ) H: Ai có thể sử dụng đồ vật đó?(thầy cô và học sinh) H: Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc nào?(Những khi cần ghi thông tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật. Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận được nhiều thông tin, đoán đúng đồ vật là người chiến thắng cuộc chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu hỏi để hỏi người khác nhưng cũng có thể tự đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. 2. Luyện tập * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi trên. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống thông tin cho dễ nhớ. 4. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư duy. (Thực hiện ở nhà) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

