Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

docx 45 trang Ngọc Diệp 17/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cơ giáo. TIẾNG VIỆT Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và tồn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nĩi. - Hiểu điều tác giả muốn nĩi qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhĩm. - Phẩm chất nhân ái: Thơng qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc 1-2 câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động: - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhĩm: Chia sẻ với bạn câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. +GV khích lệ HS nĩi được suy nghĩ riêng của mình. - GV NX, khen HS - GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với bạn câu chuyện về thời niên thiếu của những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6
  2. tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.) - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là cơ bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cơ bé rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn khơng hiểu tại sao;...) - GV HD đọc: Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc tồn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến phịng khách. + Đoạn 2: Cơ bé đến gia tộc tơi + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khĩ: Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: +Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/ cứ như bị cái gì đĩ ngăn lại. +Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phịng khách,/ hân hoan nĩi/: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tơi!”;... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhĩm 3. - GV mời 2 nhĩm đọc trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Đọc tồn bài - GV cho HS luyện đọc cá nhân tồn bài - GV cho HS đọc trước lớp - GV nhận xét tuyên dương - GV nhận xét sửa sai. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc tồn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,.. + Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đĩ trong điều kiện xác định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. + Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhĩm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khĩ khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  3. + Câu 1: Điều lạ mà cơ bé Ma – ri – a quan sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? + Câu chuyện cĩ năm nhân vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đĩ cĩ điểm giống nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu diễn hết mình. +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thơng tin về việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a Địa điểm làm thí nghiệm: bếp Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải hiện tượng tại sao khi nước trà rớt ra đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng chuyển động. Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau thí nghiệm là gì? + Khi giữa tách trà và đĩa cĩ một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. 4. Hoạt động vận dụng: - GV giới thiệu thêm về Maria Goeppert Mayer: sinh năm 1906 tại TP Kattowitz (nay là Katowice), Ba Lan (khi đĩ là một phần của Đức). Bà xuất thân từ một gia đình cĩ bề dày học thức. Xét về phía cha, Mayer là thế hệ giáo sư đại học thứ bảy liên tiếp trong nhà, theo Nobel Prize organisation. Cha bà, Friedrich Goeppert - giáo sư nhi khoa tại Đại học Gưttingen, mẹ bà, Maria Wolff - con gái của một giáo sư tốn học. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12: Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và tồn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nĩi. - Hiểu điều tác giả muốn nĩi qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhĩm. - Phẩm chất nhân ái: Thơng qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động: Gv cùng học sinh vận động theo nhịp bài hát: chicken dance Gv dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hoạt động, suy nghĩ, cảm xúc,... của nhân vật: nghĩ mãi, mà vẫn lặng lẽ, hết sức, nâng bổng, đi thẳng, hân hoan... - GV nêu YC đọc phân vai nhĩm 3: lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - GV cho HS thi đọc trước lớp - 2 nhĩm đại diện tổ thi đọc HS nhận xét, gĩp ý, bình chọn 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV cho HS đọc đề bài 1: Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ cĩ chứa tiếng “gia”, nêu nghĩa của từ đĩ. - Mời học sinh làm việc nhĩm 4. - Mời đại diện các nhĩm trình bày. - Các nhĩm tiền hành thảo luận. -Đại diện nhĩm trình bày Đáp án: Những từ cĩ chứa tiếng “gia” trong bài Nhà phát minh 6 tuổi là: gia đình, gia tộc, gia nhân. Nghĩa của từng từ đĩ như sau: + Gia đình: là tập hợpngười sống chung và gắn bĩ với nhau bằng quan hệ hơn nhân, quan hệ huyết thống. + Gia nhân: người giúp việc theo cách gọi thời xưa. + Gia tộc: tập hợp nhiều gia đình cĩ cùng huyết thống. - Mời các nhĩm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu yêu cầu câu 2: Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép thành câu sử dụng dấu gạch ngang.
  5. + GV mời 1 HS đọc câu: Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phịng khách, hân hoan nĩi: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tơi!" + GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu cĩ). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phịng khách, hân hoan nĩi: - Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tơi! - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng: + Đọc lại bài Nhà phát minh 6 tuổi, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................. __________________________________________ TỐN Các số trong phạm vi lớp triệu (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận tốn học thơng qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vịng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?: +14151515; +8127354; +205415095
  6. -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Y/cầu HS làm cá nhân. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. -GVNX, khen học sinh -GV hỏi khai thác trong các phần: +a. Lớp triệu gồm hàng nào? +b.Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao +c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? +d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đĩ cĩ những hàng nào? +Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thơng qua bài 1 cơ và trị chúng mình đã được ơn lại cách đọc , nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS điền vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS -GV nhận xét, khen HS * GV chốt: Qua bài tập 2, các em được củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số tự nhiên Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập.
  7. -GV cho HS làm việc cá nhân, ghi số vào vở -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án - GV hỏi +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm gì? + Cho HS đọc lại các số ghép được -GV NX, khen HS * Chốt: Các em đã biết quan sát so sánh và phán đốn hình rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ơ chữ - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khĩa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được GV cho HS làm việc nhĩm 4, gắn thẻ chữ vào bảng nhĩm -GV cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án, khen HS, hỏi khai thác: +Tìm số liền trước làm thế nào? +Tìm số liền sau làm thế nào? - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa * Chốt: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS chơi trị chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu khơng trăm ba mươi lăm nghìn khơng trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................
  8. _____________________________________ Thứ Ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TỐN Các số trong phạm vi lớp triệu (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận tốn học thơng qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vịng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng, viết số ra bảng con +Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. +Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi. +Hai trăm triệu khơng trăm linh năm nghìn khơng trăm chín mươi lăm. -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Số ? - GV yêu cầu HS quan sát, đếm số đồng xu ở mỗi cọc để viết được số cần tìm.
  9. HS thực hiện đếm đồng xu theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết số tìm được vào vở. - GV chấm một số vở và nhận xét. - GV chữa bài, rút kinh nghiệm. Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? 13 341 411 324 294 185 2 000 001 540 231 007 - GV yêu cầu HS quan sát và đọc to từng số. - HS quan sát và đọc số. + Cá nhân – cặp đơi – đồng thanh - Kết quả: 13 341 411: thuộc hàng trăm, lớp đơn vị 324 294 185: thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu 2 000 001: thuộc hàng chục, lớp đơn vị 540 231 007: thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn - GV cho 4 HS lên bảng giải bài. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài và rút kinh nghiệm ở những bài tập sau. Bài 3: - GV yêu cầu HS đếm số ơ mật khẩu trên két sắt để xác định mật khẩu cĩ bao nhiêu số. - HS quan sát và đếm ơ. Trả lời: “Mật khẩu két sắt cĩ 9 ơ nên mật khẩu là số cĩ 9 chữ số - GV hướng dẫn: “Chúng ta vừa đếm được mật khẩu cĩ 9 số, các em hãy quan sát 4 đáp án, chúng ta cĩ thể loại trừ được đáp án nào?Tại sao?” - HS trả lời: “Chúng ta cĩ thể loại trừ đáp án B vì một tỉ cĩ 10 chữ số.” - GV cho HS hoạt động cặp đơi, thảo luận suy nghĩ để tìm ra mật khẩu dựa trên gợi ý của đề bài. - GV gọi 3 HS đọc đáp án của mình. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài 4: Rơ-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số cĩ chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị? - GV yêu cầu HS quan sát 3 mảnh ghép, dự đốn mảnh ghép nào cĩ thể ghép được với nhau để tạo thành một số.
  10. - GV gọi một số HS đọc số mình tìm được. - GV chốt số đúng và yêu cầu HS xác định mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, lớp nghìn và lớp đơn vị. - GV cho HS làm bài cá nhân, yêu cầu 1 HS lên bảng ghi kết quả. Kết quả: Số tìm được: 304 028 102 Các chữ số ở lớp triệu: 3, 0, 4 Các chữ số ở lớp nghìn: 0, 2, 8 Các chữ số ở lớp đơn vị: 1, 0, 2 - GV nhận xét và chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS chơi trị chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 34500200 CH2: Số nào là số liền su của số 5000000 CH3: Những chữ số nào thuộc lớp triệu trong số: 30216741 - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp kể lại một câu chuyện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trị chơi và hoạt động nhĩm. - Phẩm chất nhân ái: Thơng qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác trong học tập, trị chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  11. 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS nêu tên những bài đọc là câu chuyện đã học từ đầu năm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để kể lại những câu chuyện thật hay, đủ ý và hấp dẫn chúng ta sẽ cùngđi tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện 2. Hoạt động khám phá: Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu - GV mời 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài. -GV nêu câu hỏi a +a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và cho biết nội dung của mỗi phần +GV mời HS trả lời Mở bài: đoạn đầu tiên của bài văn; thân bài: 3 đoạn tiếp theo; kết bài: đoạn cuối. Nội dung chính của từng phần: Mở bài: Giới thiêu về câu chuyện (tên câu chuyện, lý do biết câu chuyện hoặc nêu ấn tượng về câu chuyện,...). Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc (chú ý bối cảnh và diễn biến của sự việc). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện, mong muốn sau khi đọc câu chuyện hoặc bài học rút ra từ câu chuyện. HS nhận xét, bổ sung. b. Dựa vào câu chuyện được kể trong phần thân bài, nĩi tiếp diễn biến của các sự việc. Sự việc 1 Sự việc 2 Sự việc 3 - Bối cảnh Khi mẹ - Bối cảnh: Khi bố - Bối cảnh: Khi vua tổ Lọ Lem mất. Lọ Lem qua đời. chức vũ hội. - Diễn biến: Bổ Lọ - Diễn biến: Lọ - Diễn biến: Mẹ kế và Lem lấy vợ mới. Người Lem sống rất khổ cực. hai cơ con gái đi dự hội, bắt vợ mới cĩ hai cơ con gái Lọ Lem ở nhà nhặt đậu lẫn riêng. trong đống tro khiến Lọ Lem khĩc nức nở. Sự việc 4 Sự việc 5 Sự việc 6 - Bối cảnh: Khi Lọ - Bối cảnh: Khi Lọ - Bối cảnh: Khi Lem khĩc vì khơng được Lem đi dự hội. Hồng tử sai người đi tìm đi dự hội. - Diễn biến hội chủ nhân của chiếc - Diễn biến: + Hồng tử chỉ giày + Bà tiên xuất hiện khiêu vũ với một mình - Diễn biến: giúp cơ nhặt đậu, hĩa Lọ Lem vì Lọ Lem xinh + Hai cơ chị con của phép cho cơ váy dạ hội đẹp. người mẹ kế thử giày cùng đơi giày thuỷ tinh nhưng khơng vừa.
  12. tuyệt đẹp để Lọ Lem đi + Đến 12 giờ đêm, + Lọ Lem thử thì vừa dự hội. Bà tiên cịn biến vì vội về, Lọ Lem đánh như in. quả bí ngơ thành cỗ xe rơi một chiếc giày. + Hồng tử đĩn Lọ ngựa đưa Lọ Lem đi dự Lem về cung, hội. sống hạnh phúc suốt + Bà tiên dặn Lọ đời. Lem về trước 12 giờ đêm vì phép thuật sẽ tan biến sau 12 giờ. + c. Trong bài văn, câu chuyện được kể lại theo sự việc diễn ra trong câu chuyện. + d. Những từ ngữ in đậm trong bài văn cĩ tác dụng dẫn dắt, đánh dấu các sự việc theo trình tự diễn ra trong câu chuyện - Chuyện kể rằng: dẫn dắt, đánh dấu sự việc xảy ra ở đầu câu chuyện. - Khơng lâu sau, thể rồi dẫn dắt, đánh dấu các sự việc xảy ra tiếp theo. - Từ đĩ (hoặc cuối cùng ): dẫn dắt, đánh dấu sự việc xảy ra ở cuối câu chuyện, là kết quả của câu chuyện). - Ngồi ra, các từ ngữ in đậm cịn cĩ tác dụng kết nối (liên kết) các sự việc, để câu chuyện được kể một cách logic, ranh mạch. Bài 2. Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV nêu YC thảo luận nhĩm 4, hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi. Đọc hoặc nhớ lại các câu trả lời ở bài tập 1, tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài văn kể chuyện. - Mời đại diện các nhĩm trình bày kết quả. Đại diện các nhĩm trình bày: + Bố cục của bài văn cĩ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). + Trình tự của các sự việc theo thời gian. + Từ ngữ dẫn dắt và kết nối các sự việc: Cần cĩ những từ ngữ dẫn dắt, kết nối các sự việc trong câu chuyện, để câu chuyện được kể một cách logic, mạnh mẽ. - Các nhĩm nhận xét. - GV NX, cĩ thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SHS hoặc trình chiếu phần ghi nhớ lên bảng để HS đọc lại. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trị chơi “Ai nhanh ai đúng”. HS giơ thẻ chọn đáp án đúng + CH1: Bài văn kể lại một câu chuyện gồm mấy phần đĩ là những phần nào? CH2: Nội dung phần Kết bài trong Bài văn kể lại một câu chuyện là gì? CH3: Nội dung câu chuyện trong bài văn kể lại một câu chuyện được kể theo trình tự nào? - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ):
  13. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thơng tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nĩi và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thơng qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác trong học tập, trị chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. GV giới thiệu bài hát “Bố ơi mình đi đâu thế” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nĩi về điều gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cĩ rât nhiều câu chuyện về những chuyến trải nghiệm cùng gia đình hoặc trường lớp thú vị như trong bài hát. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc sống: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV cho HS đọc gợi ý bài đọc theo YC: +Cĩ thể nĩi rõ tại sao mình chọn đọc câu chuyện đĩ (câu chuyện cĩ ý nghĩa gì với em).
  14. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... HS đọc bài Em tìm đọc bài thơ, câu chuyện qua sách báo, internet, - GV quan sát, giúp đỡ HS. 2.2. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân tự hồn thành phiếu. - GV cho HS chia sẻ trong nhĩm 4 Các nhĩm làm việc theo yêu cầu. -3-5 HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách trước lớp. HS trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhĩm 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Trao đổi với bạn về một điều thú vị trong bài thơ, bài văn mà em đọc. - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Trao đổi với bạn về một điều thú vị trong bài thơ, bài văn mà em đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc: + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài thơ, bài văn cĩ điều thú vị em muốn chia sẻ: + Ví dụ: •Điều thú vị đĩ là gì? •Điều đĩ diễn ra ở đâu? •Điều thú vị đĩ mang lại cho em cảm xúc gì? - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Siêu trí tuệ”. + GV tổ chức cho lớp nĩi lại 1 trải nghiệm mình ấn tượng nhất của 1 bạn trong lớp đã chia sẻ HS tìm đọc các câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam rồi ghi chép lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................................... __________________________________________
  15. BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Giĩ, bão và phịng chống bão (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của giĩ thổi qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phịng tránh bão. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và cĩ sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, gĩp ý cùng bạn trong hoạt động nhĩm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Cĩ ý thức trách nhiệm với lớp, tơn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh hình 5; chong chĩng thí nghiệm hình 4; giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trị chơi “Giĩ thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời 1 bạn làm quản trị. + Quản trị hơ: “Giĩ thổi, giĩ thổi” + HS cả lớp: Giĩ thổi về đâu. + Quản trị cĩ thể hơ giĩ thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Mức độ mạnh của giĩ - GV yêu cầu HS đọc mơ tả thí nghiệm trong SGK (hình 4). - GV mời đại diện 1 – 2 HS tiến hành thí nghiệm như mơ tả trong sách. - GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép các hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi: + Trường hợp nào chong chĩng quay nhanh nhất, trường hợp nào chong chĩng quay chậm nhất? + Qua thí nghiệm trên, hãy kết luận khơng khí chuyển động mạnh sẽ gây ra giĩ mạnh hay nhẹ.
  16. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Chong chĩng quay nhanh nhất khi bật quạt với mức độ mạnh nhất và quay chậm nhất khi ở mức độ quạt yếu nhất. + Khơng khí chuyển động mạnh sẽ gây giĩ mạnh. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5. - GV đặt câu hỏi: + So sánh mức độ mạnh của giĩ trong các hình. Dựa vào đặc điểm nào trong hình để so sánh mức độ đĩ? + Dự đốn cấp giĩ và nêu tác động của giĩ trong mỗi hình. + Giĩ đến cấp nào thì cần phải đề phịng những thiệt hại do tác động của nĩ gây ra? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Mức độ mạnh của giĩ tăng dần từ hình 5a đến 5e. Dựa vào các đặc điểm sau để thấy tốc độ mạnh của giĩ trong mỗi hình: dáng đứng của cây, mái ngĩi và cửa của ngơi nhà, tốc độ bay của khĩi, cột cờ và lá cờ. + Dự đốn cấp độ giĩ ở các hình 5a đến 5e tương ứng là 0 – 3, 4 – 5, 6 – 7, 8 – 9, 10 – 11. Tác động của giĩ trong mỗi hình: khơng gây ảnh hưởng gì (hình 5a); lá cờ bay, thay đổi hướng bay của khĩi và lá cây (hình 5b); lá cờ căng mạnh, cây nghiêng, bay ngĩi lợp nhà, lung lay cửa sổ (hình 5c); làm tốc mái nhà, bay cửa sổ, cây cối rung chuyển rất mạnh, rách lá cờ và cong cột cờ (hình 5d); ảnh hưởng rất mạnh, làm bay mái nhà, đổ cây cối (hình 5e). + Giĩ đến cấp 6 – 7 là cần phải đề phịng những thiệt hại do tác động của nĩ gây ra. Hoạt động 2: Phịng chống bão. - GV chia lớp thành các nhĩm 4 để tham gia hoạt động. * HĐ 3.1 và 3.2 - GV yêu cầu HS nhắc lại các cấp độ giĩ và giĩ đến cấp độ nào thì cần để phịng tránh những thiệt hại do nĩ gây ra. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). -GV nhận xét, tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn nhĩm HS đọc bản tin trong hình 6.
  17. - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Ở thời điểm nào trong ngày chúng ta cần đề phịng thiệt hại do giĩ gây ra? - GV mời đại diện 1 – 2 nhĩm trả lời. Các nhĩm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Đêm và sáng sớm cần đề phịng thiệt hại do giĩ gây ra, vì giĩ đã mạnh lên cấp 6, giật cấp 8. - GV yêu cầu HS chia sẻ tình hình bão ở địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 nhĩm trả lời. Các nhĩm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét phần trình bày của các nhĩm. * HĐ 3.3 - GV yêu cầu HS quan sát hình 7. - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Chỉ ra cách phịng chống bão trong mỗi hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhĩm trả lời. Các nhĩm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Cách phịng chống bão trong mỗi hình: Gia cố nhà cửa (hình 7a); Cưa bớt cành cây (hình 7b); Neo đậu tàu, thuyền vào bến (hình 7c). - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Để giảm các thiệt hại do bão gây ra, hãy nêu các cách phịng chống khác mà em biết. + Khi cĩ bão, gia đình và địa phương em đã thực hiện các cách nào để giảm thiệt hại? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét các câu trả lời của HS. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính trong bài học.
  18. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét, tuyên dương các nhĩm cĩ sản phẩm sáng tạo, đúng và đủ nội dung. - GV đặt câu hỏi củng cố: + Giĩ được hình thành như thế nào. + Mức độ mạnh của giĩ được chia thành bao nhiêu cấp? Cụ thể là các cấp nào? + Giải thích vì sao người dân sống ở gần biển cảm thấy mát hơn người dân sống xa biển vào mùa hè. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - HS trả lời: + Khơng khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nĩng, sự chuyển động này gây ra giĩ. + Mức độ mạnh của giĩ được chia thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. + Vào mùa hè thường nắng nĩng, ánh nắng mặt trời làm đất liền nĩng nhanh hơn ở biển nên giĩ mát thổi từ biển vào đất liền. Khi mặt trời lặn, đất liền lại nguội nhanh hơn ở biển nên khơng khí nĩng từ đất liền lại được đẩy ra biển làm ta thấy mát hơn - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS cịn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thơng qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nĩi gĩp phần phát triển năng lực ngơn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đĩ gĩp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, gĩp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thơng qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ cơng việc với các thành viên trong gia đình.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Cĩ ý thức thực hiện nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho hs múa hát bài “Tiếng thời gian” –để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luơn trơi đi, khơng quay trở lại. Do đĩ, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hơm nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong ngày. HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bĩng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách phân loại hoạt động trong ngày theo những tiêu chí khác nhau: + Theo dạng hoạt động. + Theo thời gian trong ngày. + Theo địa điểm. - GV gọi 3 – 4 nhĩm chia sẻ kết quả phân loại hoạt động trước lớp với các bạn. - HS chia sẻ: + Theo dạng hoạt động: Học tập: đi học, làm BTVN. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. Giải trí: tham gia CLB đá bĩng, xem phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bĩng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bĩng. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
  20. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhĩm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhĩm lựa chọn một tiêu chí để phân loại cơng việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhĩm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo nhĩm. Lưu ý: HS cĩ thể sáng tạo bằng cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhĩm nếu cần. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhĩm mình - GV mời đại diện các nhĩm lên trình bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy của nhĩm, cĩ thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hành thời gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những cơng việc khác nữa. Gv nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 BUỔI CHIỀU TỐN Làm trịn số đến hàng trăm nghìn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm trịn và áp dụng được để làm trịn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài tốn thực tế; năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thơng qua các bài tốn ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.