Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 8 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 8 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu, trưng bày những vật dụng được làm từ vật liệu tái chế - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng những vật liệu tái chế phù hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về làm vật liệu tái chế - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn,bản thân.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Các vậ liệu tái chế và sản phẩm, bài thuyết trình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Gv cho học sinh trưng bày sản phẩm - GV cho học sinh lên giới thiệu sản phẩm và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được và ý nghĩa của việc tái sử dụng đồ cũ. 3. Vận dụng - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. . .................................................................................................................................. . .................................................................................................................................. . TIẾNG VIỆT Đọc: Chân trời cuối phố I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,tả trong bài
- - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chia sẻ để khởi động bài học. - Em hãy nói về lần đầu tiên của em được đến một nơi nào đó và chia sẻ cảm xúc của em khi đó cho cho các bạn cùng nghe. Theo gợi ý: Đó là nơi nào? Em đến đó khi nào? Em đến đó với ai? Em thấy gì ở đó? Em cảm thấy thế nào khi đến đó? - Em có cảm nhận gì khi được bạn chia sẻ? - Gv dẫn dắt cho Hs quan sát tranh và nêu nội dung bức tranh, sau đó Gv giới thiệu bài: day là câu chuyện về một chú chó nhỏ chưa bao giờ được đi ra khỏi nha. Chú rất tò mò về thế giói bên ngoài và muốn được khám phá xung quanh. Các em hãy cùng đọc bài để biết chú chó đã khám phá khu phố của chú như thế nào? 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến “ Cún vào nhà!” + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ngẩng lên nhìn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: cũ kĩ, lầy lội, đến nỗi, ngẩng lên, bãi bờ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Từ cổng nhà/ cún nhìn thấy dãy phố với những mái tôn cũ kĩ và con đường lầy lội mùa mưa. Trước mặt,/ dọc bờ sông bên kia. Làng quê với những bãi bờ., / cây cối, / nhà cửa - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa lỗi. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng, tinh cách, tiếng kêu. Câu 1: Tên: cún Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ Hình dáng: nhỏ Tính cách: tò mò, thích khám phá Tiếng kêu: ăng ẳng Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò mò muốn biết về dãy phố bên ngoài?
- HS trả lời: cún đã vài lần định ra cổng khám phá dãy phố bên ngaoì nhưng người lớn không cho ra. Cún nghĩ “ Ở cuối phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò rồi tò mò chuyển thành bực mình, bực đến nỗi đang nằm yên cún bỗng ngẩng cổ lên sủa “ Ăng! Ăng” Câu 3: Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì? Những cảnh vật mở ra trước mắt khi chạy hết dãy phố đã giúp Cún nhận ra: hết phố này sẽ đến phố khác, hết song này sẽ đến sông khác, hết làng ngày sẽ đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là những chân trời mở ra vô tận. Câu 4: Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún và giải thích vì sao cún có những cảm xúc đó. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi chia sẻ theo cặp. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, nêu câu hỏi (nếu có). + GV nhận xét, thống nhất đáp án: Những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún: bực mình (vì tò mò muốn biết về cuối dãy phổ mà lại không được ra ngoài), mừng rỡ (vì được người nhà mở cổng cho ra ngoài, chạy đi khám phá dãy phố). - Câu 5: Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố trong bài đọc, em sẽ nhìn thấy, nghe thấy những gì? + GV trình chiếu tranh minh họa: + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. + GV nêu gợi ý: - Dựa vào các cảnh vật mà cún nhìn thấy, em hãy tưởng tượng về con phố em đang đi có những gì? Những thứ đó sẽ được cảm nhận như thế nào? - Em sẽ nhìn thấy gì, nghe thấy gì, ngửi thấy gì,... khi đi trên con phố yên tĩnh, có mái tôn cũ kĩ và con đường vốn dĩ lầy lội nhưng hôm nay đã khô ráo? - Em cảm nhận được những gì khi đứng trước một con sông có gió mát ùa đến? - Cuối cùng, khi cảm nhận tất cả những điều đó, em có cảm xúc thế nào? + GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, nêu câu hỏi (nếu có). + GV khen ngợi HS, gợi ý đáp án: Nhìn Nghe con đường, nhà, tiếng gió thổi, tiếng mái tôn, con đò, bãi bồi, nước chảy êm đềm, tiếng cây cối, nhà cửa,... cây cối xào xạc,...
- Ngửi Cảm xúc mùi nước từ sông, vui vẻ, khoan khoái, mùi bùn đất khô trên thích thú, hài lòng,...hoặc đường,... khó chịu, chật chội, buồn tẻ,... 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Đọc lại bài Chân trời cuối phố, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Chân trời cuối phố (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,tả trong bài - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa
- - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Gv cùng học sinh vận động theo nhạc bài hát: Uớc mơ của mẹ Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm trong bài đọc và cho biết công dụng của các dấu hai chấm đó. Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Câu có dấu hai chấm Công dụng của dấu hai chấm Mỗi lần cha định ra mở cổng là Đánh dấu lời nói của nhân vật. người lớn trong nhà lại nhắc: “ Cún, vào nhà!” Nằm cuộn tròn trên chiếc chổi Đánh dấu lời nói của nhân vật. rơm đầu hè, cún nghĩ “ Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?” Bực đến nỗi, đang yên con cún Đánh dấu lời nói của nhân vật. bỗng ngẩng cổ lên sủa: - Ăng! Ăng!... Trước mặt, dọc bờ sông bên kia: Đánh dấu phần giải thích, thuyết làng quê với những bài bờ, cây cối, trình cho phần trước đó. nhà cửa Gv nhận xét GV gọi HS nêu yêu cầu câu 2: Tìm từ ngữ có thể thay thế cho các từ mừng rỡ, yên ắng. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Từ ngữ thay thế cho Từ ngữ thay thế cho “mừng rỡ” “yên ắng” vui mừng, mừng vui, yên tĩnh, yên lặng, im vui vẻ,.... lặng, lặng yên,...
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: “Thi đọc tiếp sức”sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________ TOÁN So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
- 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, - HS đọc và lần lượt làm miệng: a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng: - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu được: a. Số lập được: 989 731 000.
- b. Số lập được: 100 037 889 - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 TOÁN Làm quen với dãy số tự nhiên (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng chục nghìn là 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong tự nhiên -Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho Hs mô tả bức tranh? -GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi của Việt? của Mai? -GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp. - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài vào vở a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S)
- b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm số liền trước, liền sau: - Hs trình bày trước lớp. - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80 , số liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số liền sau 10 001 - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, số ở giữa - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn lại làm vào vở Hs sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; 10 001 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 khi lật ngược lại ta được số nào? + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “Vòng quay may mắn”. Gv nêu luật chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “ chân trời cuối phố” + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “ Chân trời cuối phố” + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài “ Chân trời cuối phố” + Câu 4: Đặt câu có từ “mừng rỡ” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Em hãy kể tên một câu chuyện mà em đã được học? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Chọn một trong những đề dưới đây: Đề 1: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích. Đề 2: Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt. Đề 3: Kể lại một câu chuỵen có nhận vật chính là trẻ em. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chọn 1 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài. - GV mời một số HS đọc yêu cầu trong SGK.
- - Gv cho HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến trình bày trong nhóm một cách ngắn gọn các thông tin khái quát về câu chuẹn và kể lại các sự việc diễn ra trong câu chuện theo trình tự hợp lí. - Đại diện nhóm trình bày - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Lập dàn ý - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu SGK - GV cho HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. - GV cho HS làm bài - GV nhận xét nhanh một số bài của Hs, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ kịp thời những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Góp ý chỉnh sửa dàn ý - Cách sắp xếp ý trong dàn ý - Cách thức trình bày dàn ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 để chỉnh sửa cho bạn. -Cho HS tự chỉnh sửa dàn ý sau khi đã góp ý. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị dàn ý một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về dàn ý câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: việc làm có ích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một việc có ích đã làm cùng bạn bè hoặc người thân.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi. + Trong cuộc sống hàng ngày em đã làm được những việc gì? + Những việc làm đó em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Chuẩn bị: GV cho HS đọc SGK - GV hướng dẫn cách nói về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân + GV mời một số HS khác phát biểu về cách nói của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy một về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân theo hướng dẫn - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. Chia sẻ - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Kể về công việc đã tham gia theo đúng trình tự và nêu cảm xúc của em. + Nêu lợi ích của công việc đó. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn.
- - GV cho HS ghi nhận ra giấy nháp những ý mà HS thấy qua trọng trong bài phát biểu của bạn khi bạn phát biểu xong - Cho HS tham gia góp ý cho bạn để bạn hoàn chỉnh bài nói. - GV khen ngợi những em trình bày bài tốt, động viên, khuyến khích HS 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng: + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Tìm đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Ánh sáng và sự truyền ánh sáng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, đèn pin III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng của yêu thương” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua những ngôi sao nào. + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau: + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng truyền qua? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng - GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về:
- + Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng. + Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và khoảng cách của vật so với vật phát sóng. Gv cho HS rút ra kết luận +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn cách chơi trò chơi. - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt đọc 4 câu hỏi: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản ánh sáng? - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời nhanh: + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng trong đời sống hằng ngày mà em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về phái trước mặt? 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? - GV quan sát làm trọng tài - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu em đã học được những gì? + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng
- - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi: Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây: A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn? Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi? + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: nếp sống khoa học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Khám phá - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu học tập với câu hỏi gợi ý: +Em muốn môn nào được khá lên? +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu
- - GV YC HS làm cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong nhóm 4 - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm -GV cho các nhóm trình bày -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch +Lập được thời gian biểu phù hợp +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC - GV HD HS tự đánh giá: +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá trước lớp -GV NX, khen HS -GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4.Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực hiện các công việc đề ra theo trình tự

