Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tủ sách lớp học TIẾNG VIỆT Đọc: Trước ngày xa quê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm xúc, - Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên non và nêu nội dung bài học. + Câu 2: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên non và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một người mà em yêu quý?
- - GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với cảm xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét ý kiến - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình, tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể điều gì nhé. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa quê, nói chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ nghịch ngợm, gồ ghề. - Gọi HS báo cáo kết quả + Nghịch ngợm: là hay nghịch. + Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học + Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị đòn oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn phải chuẩn bị lên đường.” Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt? Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại những trò nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế nào, có giống quê mình không. Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày xa quê? Con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng. Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ nói gì với bạn nhỏ? HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể chúc bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm ngoan, ) mong muốn bạn (đừng buồn, đừng quên mình, ) nói về cảm xúc của mình (sẽ nhớ ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Trước ngày xa quê (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm xúc, - Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Đọc câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Hs hát và vận động theo nhạc bài hát: Niềm vui của em Gv nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm trong bài đọc những động từ thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với quê hương, trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Nhận xét
- 1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ nhà. 2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu ngôi nhà của em. 3. Tôi thường nhớ về quê hương với những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh khăng,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn để khởi động bài học. + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 678 thuộc hàng nào, lớp nào? + Câu 2: So sánh hai số sau: 12 408 760 12 488 540
- + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - GV hướng dẫn học sinh làm bài - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào? + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - GV HD HS làm bài tập - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên rồi cộng thêm 1. HS làm vào vở - HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng sau bài học để học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ __________________________________________ Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 TOÁN Yến, tạ, tấn (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” để khởi động + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã được học? + Câu 2: 1kg = g - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong khám phá. - Tranh vẽ gì? - Các bạn trong tranh đang làm gì? Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng nhất thế giới? - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô-gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
- 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ - GV cùng HS về cách người ta sử dụng các đơn vị đo khối lượng này trong thực tế - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng + Khối lượng nông sản thu hoạch được hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt chơi) Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) tham gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến + Con bò nặng 4 tạ + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con vật nào nhẹ nhất? - Nhận xét, tuyên dương HS * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn
- - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - GV cùng HS phân tích bài toán - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân nặng như thế nào thì có thể làm tròn là 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến hàng chục HS báo cáo kết quả đã tìm được sau khi đổi và làm tròn: Đáp án đúng là B - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV đưa ra các đồ vật và con vật cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................. TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động theo nhạc bài: Yêu dân tộc Việt Nam. GV Nhận xét, tuyên dương. GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. HS đọc bài của mình và những lời nhận xét của thầy cô. HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: • GV nhận xét chung và chốt nội dung. 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ những lời nhận xét của thầy cô.
- - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau nghe về bài và lời nhận xét của thầy cô. - HS ghi lại những điều em muốn học tập - YC HS ghi lại những điều em muốn học tập. - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình (lỗi về nội dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình thức như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - HS chọn và kể trong nhóm 2 - 2-3 HS kể trước lớp - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi động bài học.
- + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho cộng đồng. + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên Tác Ngày câu chuyện giả đọc Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS 3.2. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc
- - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó mang lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó mang lại cho em bài học gì?, - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước ngày xa quê - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Vai trò của ánh sáng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoc tập, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng - Nội K W dung kiến ( Những ( Những thức cần tìm điều đã biết) điều muốn biết) hiểu 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của con người -Các nhóm thảo luận trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, tuyên dương. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông các hình dưới đây: + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng sau: - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. H Con người Tác ình sử dụng ánh dụng của sáng đói với cây cách làm trồng 2 Dùng đèn Làm a LED chiếu ánh cho cây ra sáng vào ban hoa trái vụ. đêm giúp cây thanh long phát triển tốt hơn 2 Sử dụng Giúp b ánh sáng đèn cây non LED có thể điều phát triển. chỉnh ánh sáng. 2 Nhà lưới Giúp c trồng rau màu rau màu giúp cho mưa phát triển chắn gió, che và còn nắng gắt. ngăn sự xâm hại của con trùng - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. -Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh sáng đối với thực vật. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 2)
- a. Quan sát hình. -GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động vật cần ánh sáng để làm gì? - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi vào phiếu 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật: - Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. - Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây. - Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây trồng. - Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về: N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. - Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ............................................................................................................. __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Khảo sát thực trạng vệ sinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến yêu” để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ của mình - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm hoạt động - Đại diện các nhóm lên trình bày. Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp của mình - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và chia sẻ trong nhóm Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi chép cách thực hiện dự vào các câu hỏi: + Em nên chọn thời điểm trong ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng hợp ghi vào phiếu?
- + Cần những phương tiện, dụng cụ gì hỗ trợ khi khảo sát? - Các nhóm cho cá nhân trình bày - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham gia khảo sát. Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn giữa các thành viên. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ về nhiệm vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện khảo sát. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _________________________________________ Thứ Tư ngày 1 tháng 11 năm 2023 TOÁN Yến, tạ, tấn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 yến = kg 40kg = yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Trong hình có những con vật nào? Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giá + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba con vật? Số cân nặng của ba con vật đó chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Nhận xét bài làm trên phiếu: a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - Nhận xét, tuyên dương HS Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - GV HD HS làm bài

