Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

pdf 40 trang Ngọc Diệp 17/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4a_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách chủ đề: Tri ân thầy cô giáo TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá:
  2. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc (theo nhóm tổ 4-6 bạn) Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang Tranh 5. Nghệ sĩ trống Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: + Đọc thầm và nhớ + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben+ Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh 3.2. Hoạt động 3: Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm:
  3. + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 3.3. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Chỉ người Chỉ hiện tượng Chỉ vật Tên người Tên địa lí tự nhiên Nàng, hùng phố, chùa Tô Thị Đồng Đăng, Kỳ Lừa, TamThanh anh hùng tỉnh, chân Triệu Thị Nông Cống, Trinh (tỉnh) Thanh gió, khói, Trấn Vũ, Thọ sưong Xương, Yên Thái, Tây Hồ cành, thức, chuông, chày, mặt, gương trói, nước, mưa, nắng cơm, bạc, vàng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  4. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Đề- xi-mét vuông, mét- vuông. Mi-li-mét vuông (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Ai là người may mắn để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  5. 2. Hoạt động khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là bao nhiêu? - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là 100 cm2 Vì sao em biết là 100 cm2? Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có diện tích là 100 cm2. - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo đơn vị dm? Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có cạnh 10cm hay bằng 1 dm Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị dm? - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là 1dm x 1dm= 1dm2 - GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? 1dm2= 100cm2 Em hiểu 1dm2 là gì? GV đưa kết luận (pp) 1dm2 là diện tích của một hình vuông có độ dài là 1dm HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 1 HS trả lời: + Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét vuông viết là 340 dm2. + 1 005 dm2 đọc là: Một triệu không trăm linh năm nghìn đề- xi - mét vuông. + Năm nghìn đề- xi - mét vuông viết là: 5 000 dm2. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài tập. a. 3 dm2 = ..cm2 300 cm2 = ..dm2 b. 6dm2 = .cm2 600cm2 = dm2 6 dm2 50cm2= ..cm2 - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3 dm2 b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 4 )
  6. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức bài học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu sau đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 A. 10 B. 1 000 C. 100 - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, xăng-ti-mét vuông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống Tranh vẽ gì? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp):
  8. Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) Vậy 1m2 = .dm2 ? 1dm 2 = cm2 ? 1m2 = cm2 ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Bài tập yêu cầu gì ? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2
  9. Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. + Mặt bàn : 1 m2 + Bìa sách : 3 dm2 + Cục tẩy : 6 cm2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ?
  10. Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động.
  11. GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động theo nhạc bài: Đi học. GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. (Theo Trần Lê Văn) - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa sau bài học để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Vai trò của ánh sáng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
  12. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. GD STEM: Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống, liên hệ được với thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, hộp quà, câu hỏi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của thực vật? + Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con người 3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người - GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con người. - GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu. - KQ: + Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. + Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm. + Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
  13. + Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước. - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con người. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. 3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt - YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Ánh sáng có gây hại cho mắt không? + Cách bảo vệ mắt như thế nào? - YC HS báo cáó kết quả thảo luận - KQ: + Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. + Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn, không đứng gần để xem; hình 6b đội mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh. - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học. Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b: đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt. hình d đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu cúi sát vở gây hại cho mắt.
  14. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai trò của ánh sáng với đời sống con người. - GV hỏi: + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào? + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi được ở cột K. - Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành báo cáo để chia sẻ với các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, xăng-ti-mét vuông (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học?+ Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn vị đo diện tích trên? + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần? + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện tích trên theo thứ tự từ bé tới lớn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) Tranh vẽ gì? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng đơn vị đo nào? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải làm như thế nào? - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện tích của hình vuông đó? + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có cạnh là 1mm? - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là 1mm? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu mm2? => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực tế của mi – li – mét vuông. 1cm2 = mm2? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách đọc, viết đơn vị Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế nào? 100 mm2 = cm2?
  16. Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã học? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. 3. Hoạt động: Bài 1: Hoàn thành bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ bài, soi bài + Đọc: Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông Viết: 204 mm2 + Đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 + Đọc: Mười nghìn mi – li – mét vuông Viết: 10 000 mm2 - 204 mm2 - Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông - Cách đọc, viết đơn vị đo mi – li – mét vuông Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông được viết như thế nào? Số 2 040 mm2 có cách đọc là gì? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài
  17. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài, soi bài a) 1cm2 = 100 mm2 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2 b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: Rung chuông vàng) Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để chữa bài - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. Vì sao em chọn đáp án B? - HS tham gia chơi, chọn đáp án ghi vào bảng con - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................
  18. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Ôn tập giữa kì 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam. - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng nhà Rông mới của người Jrai” + Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội gì? + Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? + Trong lễ hội người dân mong ước điều gì? - GV mời HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ?
  19. + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung chúng được thể hiện là gì? + Bản đồ hành chính Việt Nam Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể hiện trên bản đồ, lược đồ. + Bảng chú giải thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, tỉnh, thành phố. Kí hiện các địa giới, các tỉnh, thành phố. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Nêu được một số phong tục tập quán, nét văn hóa ở địa phương em.(Hoạt động nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Địa phương em có những nét văn hóa gì mà em thầy là đẹp? + Địa phương em có ngày hội nào không? + Địa phương em có những di tích lịch sử nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu? A. Sơn La B. Lào Cai C. Hà Nội Đáp án: B + Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở đâu? A. Quảng Ninh B. Hà Giang C. Hải Dương Đáp án: B + Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có: A. Sông B. Sông và nhiều thác. C. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. Đáp án: C + Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội diễn ra vào ngày tháng nào trong năm? A. 10/3 (Âm lịch). B. 10/4 (Âm lịch). C. 6/3 (Âm lịch). Đáp án: A + Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng bậc thang? A. Ngô. B. Khoai, sắn,. C. Lúa Đáp án: C
  20. + Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày, Nùng thường tổ chức vào mùa nào? A. Mùa xuân B. Mùa Thu C. Mùa Đông Đáp án: A Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: A. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. B. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. C. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường, . Đáp án: C Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Nhà máy Thủy điện Sơn La là: A. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư miền núi. B. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và khu vực Đông Nam Á. C. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta. Đáp án: B - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... . __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Thực trạng vệ sinh trường lớp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ).