Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 1 Năm học 2024-2025

pdf 37 trang Ngọc Diệp 24/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 1 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 1 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 1: Mỗi người một vẻ Bài 1: Đọc: Điều kì diệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp GDQCN: Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều gì? + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với cô như thế nào
  2. HS lắng nghe bài hát. - HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Hs lắng nghe cách đọc - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - 2-3 học sinh đọc câu 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm: - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa lỗi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
  3. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. Đáp án B: Một tập thể thống nhất - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ diệu gì? Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em? Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
  4. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ TOÁN Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung Bài 01: Ôn tập các số đến 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc số sau; 324567, 345678 + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám. + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000
  5. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941 + Viết số: 20 809 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc số? - GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi. b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám trăm tám mươi tám. c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. d.Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư nghìn không trăm linh năm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
  6. HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 6 825= 6000+800+20+5. b.33471=30000+3000+400+70+1 c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50 d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô chấm ? a, điền tiếp là ...17 598,..17 600, 17 601.. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 000...100 000. - HS đọc lại tia số. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn trải bàn .Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm: Số liền trước Số đã cho Số liền sau 8 289 8290 8291 43 134 42 135 42 136 79 999 80 000 80 001 99998 99 999 100 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và liền sau của số cho trước Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290( bằng 8290+1) * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền sau của 42 135 là? ... tương tự với các số còn lại - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 21 210 21 211 ? 12 210 ? 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 TOÁN Ôn tập các số đến 100000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn để khởi động bài học. - GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: + Đọc số đã cho + Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Xác định số liền trước, số liền sau của số trên
  8. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so sánh số>,<,= - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu “>, <, =”. - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu: b) 8 563⍰ 8 000 + 500 + 60 +3 a) 9 897 ⍰ 10 000 45 031 ⍰ 40 000 + 68 534 ⍰ 68 499 50 000 + 30 34 000 ⍰ 33 979 70 208 ⍰ 60 000 + 9 000+9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời đúng? a.Số bé nhất trong các số 20 107,19482,15 999,18 700 A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700 b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825 c.Số dân của một phường là 12 967 người, số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là: A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960 - GV cho học sinh làm vở đổi vở soát , nhận xét - GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao? HS làm vào vở. a) Khoanh vào C b) Khoanh vào D c, Khoanh vào B - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -
  9. HS làm bài đổi vở soát - đại diện HS nêu kết quả và giải thích: GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng thành phố A đã tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19 như sau Thứ Hai 36 785 liều vắc xin Thứ Ba 35 952 liều vắc xin Thứ Tư 37 243 liều vắc xin Thứ Năm 29 419 liều vắc xin a. Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào thành phố A tiêm được ít liều vắc xin nhất b. Viết tên các ngày theo thự tự có số liều vắc xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất. - GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi xếp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Ngày tiêm được nhiều nhất Thứ Tư 37 243 liều vắc xin + Ngày tiêm được ít nhất: Thứ Năm 29 419 liều vắc xin Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư Bài 5; Đố em! Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. Học sinh chuyển để được số 20 669 - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
  10. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1: Luyện từ và câu: Danh từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Em có thích đi học không? HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
  11. Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện thời người vật tượng gian tự nhiên học sinh, lá, nắng, hè, thu, bố, mẹ, bàn, gió hôm thầy giáo, ghế nay, cô giáo, năm bạn bè. học - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  12. - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. + HS làm bài vào vở. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu một số vở, nhận xét, sửa lỗi và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: + GV đọc một phép tính cộng hoặc trừ các số tròn nghìn, trăm trong phạm vi 100 000. GV chỉ vào 1 bạn A trong lớp. + Nếu bạn A trả lời đúng được quyền đọc một phép tính và chỉ vào bạn khác như GV. Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy,...) - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – Tiết 1". 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - 1 HS nêu cách nhẩm số - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000 Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15 nghìn 8 000 + 7 000 = 15 000 16 000 – 9 000 Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7 nghìn 16 000 – 9 000 = 7 000 - HS lần lượt nêu miệng nối tiếp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: 8 254 + 6 392 58 623 + 25 047 36 073 - 847 74 528 – 16 240 - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ vào bảng con - GV cho 2 học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu thức? a. 57 670 – (29 653 - 2 653) b. 16 000 + 8 140 + 2760 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. HS làm vào vở.2 Hs làm phiếu nhóm nêu giải thích cách làm, lớp nhận xét a. 57 670 – (29 653 - 2 653) = 57 670 -27 000 =30 670
  14. b. 16 000 + 8 140 + 2760 = 24 140 + 2 760 = 26 900 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải. - (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Bài giải: Giá chiếc ba lo học sinh là: 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng) Mẹ An phải trả tổng số tiền là: 16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng) Đáp số:95 500 đồng - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000, đọc số, viết số... GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Làm quen với phương tiện học tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí; thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí; biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí; có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí; có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Nắm được các bước sử dụng lược đồ, bản đồ, biểu đồ, *Lồng ghép giáo dục An ninh - quốc phòng:
  15. - Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam - Thêm tự hào, yêu mến quê hương, đất nước, yêu mến vùng biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ, lược đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. + Hai bạn trong hình đàn trao đổi về nội dung gì? - Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bản đồ: - GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 (SGK -7) và cho biết: + Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào? + Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên bản đồ. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về lược đồ - GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ: Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất định, có nội dung có nội dung giản lược hơn bản đồ.. - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và trực hiện 2 nhiệm vụ: + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào? + Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà Trưng trên lược đồ. - GV nhận xét tuyên dương. - Gv mời 1 HS trình bày các bước sử dụng bản đồ, lược đồ. - GV nhận xét tuyên dương Lồng ghép GDANQP: - Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam - Từ xưa đến nay, dân tộc ta đồng lòng, đoàn kết dành nhiều công sức để khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Trong đó, hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa nằm ở biển Đông là của Việt Nam.
  16. GV chốt: Cô mong rằng mỗi em sẽ là một tuyên truyền viên tích cực, tuyên truyền tới mọi người về niềm tự hào, và ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương ta mà cha ông ta từ bao đời nay đã khai phá, gìn giữ và xây dựng Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ: - GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: Bảng số liệu là tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một cách khoa học. - Cách đọc bảng số liệu như sau: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng số liệu (SGK-9)và cho biết: + Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn nhất? - GV mời một số HS đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. *Tìm hiểu về bảng trục thời gian: - GV giới thiệu trục thời gian và giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian. - Các bước đọc trực thời gian: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói trên. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trực thời gian theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt nam từ năm 1945 đến 1975. - GV mời một số HS đọc trục thời gian và trả lời câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số học sinh nêu các bước sử dụng số liệu , biểu đồ, trục thời gian. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ luyện tập – thực hành Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ ra một số vị trí địa phương em trên bản đồ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV sử dụng bản đồ hành chính của tỉnh giao mỗi nhóm 1 bản đồ để học sinh tập quan sát bản đồ và tìm địa danh nơi em ở và tìm một số huyện lân cận trong tỉnh.
  17. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Các nóm khác cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân; tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi của bản thân. - Trách nhiệm: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân; lập kế hoạch phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những việc làm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy A4, bút màu. - File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: GV cho HS lắng nghe, hát và vận động theo một bài hát thiếu nhi vui nhộn Em yêu trường em: - GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát Em yêu trường em? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát đã mở đầu cho bài học đầu tiên trong năm học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 1 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về bản thân 2. Khám phá:
  18. Hoạt động 1: Chơi trò chơi Xin chào! - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu – SGK tr.6 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức trò chơi “Xin chào”. - GV hướng dẫn HS cách chơi: HS quan sát cả lớp, nhớ lại đặc điểm độc đáo của các bạn và lựa chọn các đặc điểm riêng nhưng có chung ở nhiều bạn trong lớp để nói lời chào. - GV lấy ví dụ: cùng tóc dài, cùng đeo kính, cùng giỏi Toán, cùng thích đọc sách, cùng khéo tay, - GV thực hiện một lần để thị phạm, GV sẽ chọn một đặc điểm để nói lời chào “Tôi chào các bạn đang đeo kính”. - GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh thần xung phong. - GV yêu cầu các bạn có cùng điểm chung đứng thành một nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi 2 – 3 lượt khác nhau. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu cảm xúc của mình sau khi chơi trò chơi Xin chào. - GV kết luận: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng giúp chúng ta nhớ được người ấy lâu hơn. Hoạt động 2: Làm bông hoa “Tự hào” - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu – SGK tr.6 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy làm bông hoa năm cánh bằng bìa và viết những đặc điểm của bản thân lên những cánh hoa đó. - GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa 5 cánh bằng bìa và xác định những đặc điểm đáng tự hào của các em theo từng khía cạnh khác nhau. Mỗi khía cạnh được viết vào một cánh hoa. - GV gợi ý: Khía cạnh như: sở thích, khả năng, tính cách, điểm khác biệt, - GV yêu cầu HS hoàn thiện bông hoa “tự hào” của mình trong vòng 7 phút.
  19. - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS và yêu cầu HS chia sẻ: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm những đặc điểm được viết trên cánh hoa và nêu lí do tại sao em tự hào về những đặc điểm đó. - GV gọi 3 nhóm HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm đáng tự hào riêng. Chúng ta nên thường xuyên tự đánh giá, nhận biết đặc điểm đó để phát huy. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát + Trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng tự hào của em và quan sát, nêu những điểm đáng tự hào của mỗi thành viên trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2024 TOÁN Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000 ( tiết 2) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1 chữ số - Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Tính nhẩm: 45 500 + 54 500 = 100 000 - 65 000 = - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả: - GV hướng dẫn cho HS tính và nối các phép tính có kết quả giống nhau- hoặc chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang phép tính có kết quả giống nhau đứng thành 1 nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và tính 5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503: 7 - GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện ,làm bảngcon và ghi vở - Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki lô gam gạo? - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm phiếu nhóm - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9) b. - GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa nhận xét.