Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2023-2024

docx 47 trang Ngọc Diệp 24/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 6,7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và hiểu, trả lời đúng bài tập. - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc được câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát đầu giờ - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. 1. Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng?
  2. 2. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ nào? Nêu cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ. 1Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng là: Bay vút, vút cao/ Cánh đập trời xanh/ Cao hoài, cao vợi/ Bay cao, cao vút / Chim biến mất rồi 2- Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ: Tiếng hót long lanh/ Như cành sương chói/Tiếng ngọc trong veo/ Chỉ còn tiếng hót/ Làm xanh da trời.... - Cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ: Tiếng chim chiền chiện trong bài thơ rất hay. Tiếng chim trong veo, êm dịu như hạt sương làm cho bầu trời trở nên xanh tươi tuyệt đẹp. - HS nhắc lại các bước. - HS nhận xét , bổ sung 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu - Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập Cá mực mang một lọ mực đi học. Chọn C. Khi gặp cô trai, cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai. Chọn B. Cá mực muốn đến gần hải quỳ vì hải quỳ đẹp, những cánh tay hoa mềm mại như gọi chào. Chọn B. Khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ, cô trai đã lớn tiến gọi không được đến gần nó, rất nguy hiểm. Cá mực đã hiểu ra bên trong tấm áo xấu xí của cô là một tấm lòng bằng ngọc. Hoá ra, cái đẹp bên ngoài chưa hẳn là cái tốt, cái xấu bên ngoài chưa hẳn là cái xấu. Em rút ra được bài học không nên đánh giá người khác qua vẻ bề ngoài. Có những người có ngoại hình không đẹp nhưng bên trong rất tốt. Còn có những người ngoại hình đẹp nhưng lại rất xấu xa. - Vội vã: vội vàng, hối hả,... - Mừng rỡ: vui mừng, vui sướng,... - Sợ hãi: sợ sệt, hoảng sợ,... - Cảm động: xúc động,... Ví dụ: Mỗi khi đạt được điểm cao, em rất vui sướng. Em rất xúc động sau khi nghe câu chuyện của Huyền. - Cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi. - Cá mực đến gần hơn, những cánh hoa mừng rỡ múa mãi lên.
  3. - Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai. - Bé mực cảm động. B. Viết Hoạt động 1: Gv chohọc sinh viết đoạn thơ hay văn tần 70-80 tiếng - GV hướng dẫn cách viết bài: - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ đối với em. Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo của con người. - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. - GV chấm và chữa bài cho HS Bài tham khảo: Thời gian như một bản nhạc không lời lặng lẽ. Nó đến rồi đi để lại trong ta những kí ức, những kỉ niệm mãi không nguôi. Nó cũng để lại trong tôi một khoảng trống, một nỗi niềm mà chẳng ai có thể lấp đầy. Tôi vẫn còn nhớ như in kỉ niệm đó - kỉ niệm về một tiết học văn. Tôi như đang trong một giấc mơ trở về năm ấy - về tiết học đáng nhớ ấy. Cô giáo chầm chậm bước vào lớp với khuôn mặt tươi cười như hàng ngày, nhưng trong mắt cô thoáng một nỗi buồn “Cô sao vậy nhỉ?”. Tôi tự hỏi, trong lòng thoáng chút lo lắng. Nụ cười của cô hôm nay thật khác lạ, vẫn là nụ cười đấy nhưng chất chứa hàng ngàn nỗi niềm khó tả. Cô nhìn quanh lớp rồi cất giọng “Các em, cô có một chuyện rất muốn nói”. Tất cả lớp đều im lặng nhìn cô: “Đây sẽ là buổi học cuối cùng cô dạy các em. Cô sắp chuyển vào Miền Nam công tác. Cô mong giờ học này các em học thật tốt nhé!” Rất nhanh sau đó cô vào bài giảng. Cả lớp tôi sững sờ, mọi người bất ngờ tới nỗi chẳng nói thành lời. - Tại sao cô lại chuyển đi? Chắc tại lớp tôi hư làm cô buồn? Bao câu hỏi quay cuồng trong tâm trí tôi. Lòng tự nhủ lòng “ Mình phải thật ngoan trong ngày hôm nay, vì biết đâu sẽ chẳng còn ngày nào được nghe lại giọng giảng, nét chữ thân quen này nữa”. Điều đó thật đáng sợ! Trên bảng, từng nét chữ thân quen của cô hiện lên: “Buổi học cuối cùng” của An- phông xơ Đô- đê. Lớp tôi, ai nấy đều im lặng. Giọng cô trầm trầm cất lên giữa khoảng không lặng thinh, đưa tất cả chúng tôi về với miền An – dát bình yên, tươi đẹp, về cậu bé Phrăng với những chiều đi chơi, thả diều, về người thầy đáng kính Ha – men với buổi học cuối cùng.
  4. Chúng tôi cứ thế lắng nghe, tự hỏi câu chuyện đó sao giống câu chuyện của chúng tôi đến vậy. Khi phân tích tâm trạng của cậu bé Phrăng, giọng cô trầm bổng như từng cung bậc cảm xúc của cậu bé vùng An – Dát này khiến tôi và tất cả lớp như muốn trào nước mắt. Rồi khi giảng đến lời nói của thầy Ha- men về tiếng nói dân tộc, giọng cô lại xúc động đến nghẹn ngào khiến chúng tôi càng thêm thấm thía về giá trị của tiếng mẹ đẻ. Những dòng chữ thân thuộc cô viết lên bảng kết hợp với lời giảng, lời bình thật hay và thấm thía. Được cô động viên khích lệ, cả lớp càng thêm hào hứng, hăng hái phát biểu, thảo luận xây dựng bài cứ ngỡ như cô sẽ chẳng bao giờ rời đi, sẽ vẫn ngày ngày được gặp cô và nghe lời cô giảng... Tiếng trống vang lên hết tiết. Cả lớp như bừng tỉnh. Mọi người nhốn nháo và ai nấy bật lên tiếng khóc. Cô gượng cười bảo: “Cô rất vui khi đã được dạy lớp mình, hãy nhớ về cô với những hồi ức đẹp nhé”. Chỉ nghe đến thế thôi, cả lớp tôi đã oà khóc. Cô cứ thế mà đi sao, hệt như trong văn bản ấy sao?. Chúng tôi nhìn theo dáng cô khuất dần, lòng tự hỏi: Cô ơi! Biết bao giờ chúng em lại được gặp cô, được nghe cô giảng bài. Chúng em biết tuy đi xa cô vẫn luôn nhớ đến chúng em, đến tiết học này - một kỉ niệm giữa thầy và chúng em. Đối với chúng em đó sẽ là một tiết học đáng nhớ suốt cuộc đời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, xăng-ti-mét vuông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) ? Tranh vẽ gì? ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2?
  6. - GV đưa màn hình (pp): ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. ? Bài tập yêu cầu gì ? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
  7. + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) ? Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. + Mặt bàn : 1 m2 + Bìa sách : 3 dm2 + Cục tẩy : 6 cm2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở:
  8. - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................. ........................................................................................................................... ................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: giữ gìn trường học xanh- sạch - đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giữ gìn trường học, qua đó góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng trường, lớp thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. HS khuyết tật: Có ý thức giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chúng tôi muốn ... để khởi động bài học. - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm suy nghĩ và tự nhận mình là một sự vật, không gian của trường. - GV yêu cầu các nhóm hóa thân vào các sự vật không gian ấy để nêu lên mong muốn của mình, bắt đầu bằng câu: Chúng tôi là chúng tôi muốn - Gọi HS chia sẻ theo yêu cầu - GV khen tặng những học sinh đưa ra nhiều phương án thú vị. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Khi được hóa thân thành đồ vật, cây xanh hay bất kỳ sự vật nào trong trường, chắc hẳn em thấy rất thú vị phải không? Để thực hiện được mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta hãy thực hiện những hành động thật cụ thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập kế hoạch cho việc đó nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV mời HS cùng thảo luận theo tổ những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp theo gợi ý: + Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa sang, vệ sinh? + Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần làm những việc gì? - GV theo dõi, động viên
  10. - Gọi các tổ báo cáo kết quả: Chia sẻ những công việc tổ em có thể làm cùng nhau để giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. Khen ngợi những kế hoạch cụ thể và thú vị của HS. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên - GV đề nghị mỗi tổ lựa chọn một công việc trong số những việc vừa chia sẻ để lên kế hoạch hoạt động cụ thể. - GV HD HS lập kế hoạch dựa trên gợi ý: + Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì? + Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm những công việc cụ thể nào? + Ai đảm nhận những công việc đó? + Các em sẽ thực hiện phần việc được phân công khi nào? - GV mời đại diện các tổ trình bày kế hoạch của tổ mình trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cho các tổ để hoàn thiện kế hoạch - GV kết luận: Mỗi công việc các em có thể làm, dù nhỏ nhưng cũng góp phần giúp trường, lớp chúng ta đẹp hơn nhiều. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: HS nhờ người thân hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác lườn, động tác lưng-bụng, động tác toàn thân với vòng (tiết 2)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác lườn với vòng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài thể dục. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực động tác lườn với vòng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác lườn với vòng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Quân xanh quân đỏ” 2. Khám phá Bài tập: động tác lườn với vòng
  12. Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác lườn với vòng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập Tập đồng loạt- GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đội Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chạy đổi vòng”. - Bài tập PT thể lực: - Luyện tập mở rộng: 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023 TOÁN Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, xăng-ti-mét vuông (tiết 3)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học?+ Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn vị đo diện tích trên? + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần? + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện tích trên theo thứ tự từ bé tới lớn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP)
  14. ? Tranh vẽ gì? ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng đơn vị đo nào? ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải làm như thế nào? - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện tích của hình vuông đó? + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có cạnh là 1mm? - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là 1mm? ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu mm2? => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực tế của mi – li – mét vuông. ? 1cm2 = mm2? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách đọc, viết đơn vị ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế nào? ? 100 mm2 = cm2? ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã học? ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. 3. Hoạt động: Bài 1: Hoàn thành bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2
  15. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ bài, soi bài + Đọc: Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông Viết: 204 mm2 + Đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 + Đọc: Mười nghìn mi – li – mét vuông Viết: 10 000 mm2 - 204 mm2 - Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông - Cách đọc, viết đơn vị đo mi – li – mét vuông ? Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông được viết như thế nào? ? Số 2 040 mm2 có cách đọc là gì? ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài, soi bài a) 1cm2 = 100 mm2 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2
  16. b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: Rung chuông vàng) ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để chữa bài - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS tham gia chơi, chọn đáp án ghi vào bảng con - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 TOÁN Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, xăng-ti-mét vuông (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2).
  17. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi số đo
  18. diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét vuông sang các đơn vị đo diện tích khác để tìm câu trả lời đúng. ? Vì sao em chọn đáp án B? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: ? Nêu diện tích từng phòng? ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? (Làm việc cá nhân-nhóm 4) - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4. - Cả lớp làm bài vào vở - GV mời 1 HS nêu cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là bao nhiêu? ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính diện tích căn phòng, chia cho diện tích 1 tấm gỗ - 5 dm2 - 180 tấm gỗ (9 m2 – 900 dm2. Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm gỗ) - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo nhóm)
  19. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành bài tập. - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  20. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ....................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: vẽ màu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa