Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 10 Năm học 2024-2025
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu TIẾNG VIỆT Đọc: Vẽ màu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc của các cảnh vật ở những thời điểm nào? - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi.”? - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu nào để vẽ? Vì sao? (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của HS) Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 nêu ý kiến.
- + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương mẹ. – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô trong tranh. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài 19: Giây, thế kỉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS làm quen với các đơn vị giây và thế kỉ. - Giải quyết được việc chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học. - Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực giao tiếp,năng lực tư duy và năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực về mô hình hoá toán học thông qua các bài toán có yếu tố thời gian.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm sáu mươi sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 27 m2 dm2 + Câu 3: Điền dấu >,<,=?: 123 dm2 . 20m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 2. 1. Làm việc nhóm - GV đưa tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Trong bức tranh có những nhân vật nào? Đọc lại nội dung hội thoại bức tranh? Que diêm cháy được trong mấy giây? Cây thông nói đã sống được bao lâu? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu: Giây và thế kỉ là đơn vị đo thời gian, trong đó giây là đơn vị bé hơn phút, còn thế kỉ thì lớn hơn năm. Để đo những quãng thời gian bé hơn phút thì ta thường dùng đơn vị là giây; để đo những quãng thời gian lớn hơn năm thì ta có thể dùng đơn vị là thế kỉ. 2. 2 Tìm hiểu đơn vị giây. - GV đưa đồng hồ có kim giây. Yêu cầu học sinh quan sát: Khi kim phút chạy được 1 phút thì kim giây chạy được bao nhiêu giây? Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? - GV đưa màn hình:
- 2. 2 Tìm hiểu đơn vị thế kỉ. Ông, bà của các em năm nay bao nhiêu tuổi? Vậy tuổi của ông, bà có độ dài bằng 1 thế kỉ không? 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? Năm bắt đầu và kết thúc của thế kỉ thứ I kéo dài từ năm nào đến năm nào? Thế kỉ thứ II được bắt đầu và kết thúc từ năm nào đến năm nào? - GV giới thiệu: Các năm được đánh số để dễ phân biệt và thế kỉ cũng vậy. Chúng ta thường dùng chữ số La Mã để đánh số cho thế kỉ. GV đưa lên màn hình. - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (Thế kỉ I) - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai (Thế kỉ II) - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (Thế kỉ III) - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mươi (Thế kỉ XX) - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ thứ hai mươi mốt (Thế kỉ XXI) 3. Hoạt động Bài 1: Điền số? (Làm cá nhân vào PBT) Bài 1 yêu cầu gì? - GV soi bài. Để điền được 3 phút = 180 giây em làm như thế nào? Vì sao em điền 180 giây = 3 phút.? Vì sao em điền 400 năm = 4 thế kỉ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Nối? (Làm cá nhân - Nhóm 2) Bài 2 yêu cầu gì? - GV chia nhóm 2 - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: Vì sao em nối Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 với ô ghi thế kỉ XIII? - Trả lời: Em tính thế kỉ XIII kéo dài từ năm 1201 đến năm 1300 nên năm 1228 thuộc thế kỉ thứ XIII Trong các năm sinh của các nhân vật lịch sử đã cho thì năm sinh nào thuộc thế kỉ X? - Năm sinh của Đinh Bộ Lĩnh thuộc thế kỉ thứ X
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV đưa thông tin về bốn nhân vật lịch sử: Trần Hưng Đạo là người tham gia ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên và là vị tướng lãnh đạo trong kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần 2 và lần 3. Nguyễn Trãi là người đã tham gia cuộc khởi nghĩa chống quân Minh. Phan Bội Châu là danh sĩ hoạt động chống thực dân Pháp. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và là người đầu tiên xưng danh hiệu Hoàng đế trong lịch sử dân tộc ta. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân - Nhóm 4) - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Mời HS chia sẻ bài - Mời các nhóm khác nhận xét, chia sẻ Để xác định được năm Canh Tý tiếp theo em đã làm như thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng sau bài học để học sinh biết chuyển đổi và tính toán với các số đo thời gian (giờ, phút, giây, năm, thế kỉ, ) Câu 1: Điền số? 60 giây = phút A. 2 phút B. 1 phút C. 6 phút Câu 2: Chọn Đúng hoặc Sai: 300 năm = 3 thế kỉ Câu 3: Năm 938 thuộc thế kỉ thứ . A. IX B. VIII C. XX - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 TOÁN Giây, thế kỉ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt ác bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 5 phút = ? giây + Câu 2: 240 giây = ? phút + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ nào? + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 300 giây 4 phút Thế kỉ XXI Thế kỉ XV - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày 4 giờ 10 phút = ? phút b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần 2 phút 11 giây = ? giây - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = 250 phút b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 tuần 2 phút 11 giây = 131 giây - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- - GV yêu cầu học sinh xác định được năm và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. - Kết quả: + Nam chạy 100m -> 20 giây + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698 thuộc thế kỉ XVII. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu giây. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS làm việc theo yêu cầu Bài giải Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: 2009 – 2001 = 8 (năm) Số chuyến bay máy bay đã thực hiện trong 8 năm là: 400 x 8 = 3200 (chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay - Gọi HS nhận xét. - GV nhận, xét tuyên dương. - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số chuyến bay trong bài được mô phỏng theo số lượng thực tế của các máy bay thương mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Năm đó là năm 1998 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn sau bài học để học sinh củng cố về chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hóa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật nào? + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những hành động nào đáng khen? + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong bài hát?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài ? Bài có mấy yếu cầu? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch chân bút chì sgk). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. Vậy biện pháp nhân hoá là gì? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá? - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hơn. - GV đưa ghi nhớ(PP) 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - GV soi bài viết học sinh. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách viết câu. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. Thế nào là nhân hoá là gì? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá? - GV nhận xét,tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP)
- Tranh vẽ gì? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) Vậy 1m2 = .dm2 ? 1dm 2 = cm2 ? 1m2 = cm2 ?
- Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Bài tập yêu cầu gì ? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. + Mặt bàn : 1 m2
- + Bìa sách : 3 dm2 + Cục tẩy : 6 cm2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Đặc điểm thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho Hs chơi trò chơi “ Vòng quay may mắn” Nói về đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV mời HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó làm việc nhóm quan sát hình 2 SHS tr.33 và cho biết: Mô tả đặc điểm tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Yếu tố Thuận lợi Khó khăn Địa hình - Thuận lợi cho cư trú, sản xuất - Nhiều ô trũng thường bị lúa, nuôi trồng thuỷ sản,... ngập úng vào mùa mưa, gây khó khăn cho sản xuất và - Một số khu vực núi có cảnh đời sống. quan đẹp tạo điều kiện để phát triển du lịch. Sông ngòi - Thuận lợi cho trồng trọt, đặc - Khí hậu nóng ẩm làm cho biệt trồng rau vụ đông. sâu bệnh phát triển.
- Khí hậu - Cung cấp nước cho sản xuất - Mùa khô, mực nước sông nông nghiệp, phát triển giao hạ thấp nên giao thông thông vận tải và nuôi trồng thủy đường thuỷ, sản xuất nông sản. nghiệp gặp khó khăn. - Mùa mưa, mực nước sông dâng cao, dễ gây ra tình trạng lũ lụt. - GV kết luận: Múa hát dân gian là những loại hình nghệ thuật độc đáo, mang đậm bản sắc văn hoá, giữ vai trò quan trọng trong đời sống của cộng đồng các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Giữ gìn trường học xanh-sạch -đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giữ gìn trường học, qua đó góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng trường, lớp thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
- GDQCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chúng tôi muốn ... để khởi động bài học. - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm suy nghĩ và tự nhận mình là một sự vật, không gian của trường. - GV yêu cầu các nhóm hóa thân vào các sự vật không gian ấy để nêu lên mong muốn của mình, bắt đầu bằng câu: Chúng tôi là chúng tôi muốn - Gọi HS chia sẻ theo yêu cầu - GV khen tặng những học sinh đưa ra nhiều phương án thú vị. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Khi được hóa thân thành đồ vật, cây xanh hay bất kỳ sự vật nào trong trường, chắc hẳn em thấy rất thú vị phải không? Để thực hiện được mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta hãy thực hiện những hành động thật cụ thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập kế hoạch cho việc đó nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV mời HS cùng thảo luận theo tổ những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp theo gợi ý: + Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa sang, vệ sinh? + Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần làm những việc gì? - GV theo dõi, động viên - Gọi các tổ báo cáo kết quả: Chia sẻ những công việc tổ em có thể làm cùng nhau để giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. Khen ngợi những kế hoạch cụ thể và thú vị của HS. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên - GV đề nghị mỗi tổ lựa chọn một công việc trong số những việc vừa chia sẻ để lên kế hoạch hoạt động cụ thể. - GV HD HS lập kế hoạch dựa trên gợi ý: + Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì? + Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm những công việc cụ thể nào? + Ai đảm nhận những công việc đó? + Các em sẽ thực hiện phần việc được phân công khi nào? - GV mời đại diện các tổ trình bày kế hoạch của tổ mình trước lớp.
- - GV nhận xét, góp ý cho các tổ để hoàn thiện kế hoạch - GV kết luận: Mỗi công việc các em có thể làm, dù nhỏ nhưng cũng góp phần giúp trường, lớp chúng ta đẹp hơn nhiều. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: HS nhờ người thân hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024 TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp a. C. 40 dm2 - Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không chọn đáp án A hoặc B? HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40 mm2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40 m2 quá to. - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách làm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng và 500 000 đồng cho HS - GV chia nhóm 4 và giao việc. Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn nhất.) - Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ)

