Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 11 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 11 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 11 Năm học 2023-2024
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Gương sáng Đội ta TIẾNG VIỆT Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc được câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Nêu những cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe?
- ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn các em còn có những cách nào khác? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới- 2. Khám phá Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn hình (PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). + Cả nhóm góp ý. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài - Đại diện nhóm trả lời. VD: Sự tích cây vú sữa. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. (2 cách) Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ. Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo trước đây, Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ? Bài học hôm nay giúp em biết thêm điều gì? ? Nêu cảm nhận về tiết học này?
- - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã lập. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................._______ ___________________________________ TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông.
- + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) ? Tranh vẽ gì? ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. ? Bài tập yêu cầu gì ? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) ? Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày.
- - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. + Mặt bàn : 1 m2 + Bìa sách : 3 dm2 + Cục tẩy : 6 cm2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... ................................................................................................................................ ......................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tình bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. HS khuyết tật: Có ý thức giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2.
- + Em hãy nghĩ về một người bạn trong lớp của mình với 5 đặc điểm nổi bật của bạn (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở trường,...) - GV mời HS chia sẻ, nhận xét - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn mình trớc lớp để các bạn khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy các em đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết.2. Khám phá 2. Khám phá: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý PP) + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn? ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể hợp tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm không? - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài lòng về mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Luyện tập: * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề thường xảy ra trong quan hệ bạn bè: /N6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau: + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình huống đó. + Đưa ra lời khuyên cho từng tình huống.
- - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao giờ chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra bất hoà? ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải quyết trường hợp đó không? - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Vận dụng trải nghiệm: GV nêu yêu cầu HS tự làm một món quà hoặc một thông điệp yêu thương để gửi tới người bạn thân của em. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài thể dục. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Trò chơi Nghe số chạy đổi chỗ” - Kiến thức. - Bài tập: Động tác nhảy với vòng. - Bài tập: Động tác điều hòa với vòng Luyện tập
- Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đội Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chuyển vòng tiếp sức ”. - Bài tập PT thể lực: - Luyện tập mở rộng: 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp a. C. 40 dm2 - Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không chọn đáp án A hoặc B? HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40 mm 2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40 m2 quá to. - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách làm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng và 500 000 đồng cho HS - GV chia nhóm 4 và giao việc. Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn nhất.) - Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ)
- - GV hướng dẫn chơi: Gọi 3 HS lên bảng, cho 1 bạn đóng vai người bán hàng và 2 bạn còn lại đóng vai người mua hàng. GV gợi ý bạn mua hàng chọn 1 hoặc 2 món đồ (nên tối đa 2 nhóm để dễ nhẩm số tiền). Sau đó, GV hướng dẫn bạn mua hàng tính số tiền cần trả và trả cho bạn bán hàng. GV chuẩn bị sẵn các tình huống phát sinh để trả tiền, ví dụ: Đưa cho bạn mua hàng tờ 100 000 đồng và bạn ấy chọn 1 con rối bằng nắp bút và 1 cái thước kẻ. Sau đó, GV hướng dẫn bạn bán hàng trả tiền thừa. Gv hướng dẫn cả tình huống bạn bán hàng không có tiền lẻ phù hợp để trả lại tiền thừa, khi đó bạn bán hàng có thể đổi tiền với bạn mua hàng khác. Chẳng hạn với tình huống vừa rồi , bạn bán hàng cần trả lại 60 000 đồng, nhưng bạn ấy chỉ có các tờ tiền 50 000 đồng và 100 000 đồng; khi đó, bạn ấy có thể đổi 1 tờ 50 000 đồng lấy 5 tờ 10 000 đồng của người mua hàng thứ hai. Tiếp theo, GV nêu một số quy định và phân công nhóm. - GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của mình để trò chơi thêm hấp dẫn. - Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá trình giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn ào và HS tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có bất đồng lớn và nghịch ngợm do HS gây ra. - Đánh giá và nhận xét hoạt động trò chơi: Trò chơi hướng tới sự vui vẻ là chính nên GV nhận xét chung, chọn một số nhóm sôi nổi nhất và có thể điểm lại một số tình huống đáng nhớ. - GV lưu ý HS một số tình huống như: Tổng giá tiền của thước đo độ và ê ke (nếu mua riêng) lại đắt hơn giá tiền của bộ đồ dùng gồm ê ke, thước kẻ và thước đo độ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa dân chủ sau bài học để củng cố cho học sinh nhận biết mệnh giá tiền. - Ví dụ: GV chuẩn bị 4 tờ tiền có mệnh giá như sau: 50 000 đồng, 100 000 đồng, 200 000 đồng, 500 000 đồng. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát tờ tiền ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Nói và nghe: Chúng em sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông sao” để khởi động bài học. Hs tham gia hát. ? Đố các em bài hát nói về cái gì? ? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? ? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta cần những đồ dùng, vật liệu gì? ? Ngoài chiếc đèn ông sao các em có làm các loại đồ chơi nào khác không? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Hoạt động khám phá:
- 2. 1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - Mời HS chia sẻ ? Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? ? Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? ? Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Nói: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: ? Theo em, để giới thiệu sản phẩm của mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm nào? ? Khi giới thiệu về sản phẩm của mình em cần lưu ý gì? - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví dụ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn + Nói điều em mong muốn ở bạn. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người sáng tạo nhất?”.
- + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các yêu cầu trong Sgk/84: + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. ________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 TOÁN Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - HS củng cố về đơn vị đo thời gian - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cho 1 HS đóng vai người bán hàng, các em còn lại đóng vai người mua hàng. Các em dùng các tờ giấy in mặt đồng tiền để mua bán. Lần lượt mỗi người mua chọn từ một đến ba đồ vật khác nhau có trong cửa hàng (Cà rốt, rau cải, mướp, hành, thịt lợn...) Người mua đưa cho người bán số tiền bằng hoặc hơn số tiền cần trả cho các đồ vật chọn mua. Nếu số tiền người mua đưa nhiều hơn số tiền cần trả, người bán phải đưa lại tiền thừa (nếu cần). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đoc và nêu yêu cầu của đề bài - Gv có thể đặt một số câu hỏi: + Trò chơi Phi tiêu giá bao nhiêu tiền một vé? + Gia đình em có bao nhiêu người? HS trả lời số lượng thành viên của gia đình mình. - GV chia nhóm 2, nhắc HS dựa vào ý thích của bản thân để chọn một trò chơi và tính số tiền dựa trên số lượng thành viên của gia đình mình. - Mời các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đoc và nêu yêu cầu của đề bài - GV mời HS đọc tên con vật và cân nặng của con vật đó trong bức tranh. - GV chia nhóm 2, thực hành hỏi đáp về con vật mà mình yêu thích. - GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - GV chia nhóm 4, các nhóm làm vào vở. - GV mời HS chia sẻ kết quả và cách làm Các nhóm chia sẻ kết quả và cách làm: + Em chia khu vườn thành hai phần: hình vuông và hình chữ nhật. Sau đó em tính diện tích của mỗi phần (hình vuông và hình chữ nhật) rồi tính tổng diện tích của hai phần để tìm được diện tích của cả khu vườn đó. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Mời các nhóm nhận xét
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét Trả lời: Trong công viên có một cây cổ thụ được trồng vào năm 1864. Năm đó thuộc thế kỉ XIX. - HS nêu kết quả và nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để học sinh củng cố về đơn vị đo thời gian. - Ví dụ: 1 HS nêu năm sinh của người thân trong gia đình mình và đố bạn năm đó thuộc thế kỉ nào? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Thanh âm của núi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong phú? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông:
- Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông? + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn). Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét. Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn?

