Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 12 Năm học 2024-2025

pdf 36 trang Ngọc Diệp 27/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 12 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 12 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu gương người tốt – việc tốt TIẾNG VIỆT Đọc: Làm thỏ con bằng giấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì?
  2. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi bước? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước?
  3. + Mỗi bước cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự làm được. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép trừ các số nhiều chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  4. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách tính ở phép trừ. Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Viết dấu trừ ở bên trái số bị trừ và số trừ. Kẻ dấu gạch ngang dưới số trừ. Cách trừ: Thực hiện trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. + Câu 2: 80 000 – 50 000 = 80 000 – 50 000 = 30 000 + Câu 3: Đặt tính rồi tính: 6789 – 4321 6789 4321 2468 + Câu 4: Đặt tính rồi tính: 94 878 - 9 869. 94878 9869 85009 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) Số bị trừ 538 239 347 287 432 000 ? Số trừ 27 018 20 026 ? 227 000 Hiệu ? ? 231 000 452 000 H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. - Ta lấy hiệu cộng với số trừ - Làm bài vào phiếu bài tập Số bị trừ 538 239 347 287 432 000 679000 Số trừ 27 018 20 026 201 000 227 000 Hiệu 511221 327 261 231 000 452 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm chữ số thích hợp: (Làm việc cá nhân) 6?2914 50751? 1237?6 ?27?30 51?20? 18?088 - HS làm bài vào vở 642914 507518 123706 327430 519208 180088 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  5. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu các nhóm đọc đề và phân tích đề, tìm cách giải - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề - Gọi 1 nhóm phân tích đề bằng cách hỏi - đáp - GV gọi đại diện các nhóm trình bày cách giải - Mời các nhóm khác nhận xét - Yêu cầu HS giải vào vở Bài giải Tổng số tiền mua vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Số tiền người bán vé phải trả lại cho Rô – bốt là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Nhận xét bài làm của HS trong vở - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 3) - Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nội dung bài toán - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm việc theo yêu cầu. - Trình bày kết quả: a) Số bé nhất sau khi xóa: 130 574 Số lớn nhất sau khi xóa: 230 574 b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh vận dụng được cách sử dụng tiền - Ví dụ: GV đưa ra một số tình huống mời lần lượt từng em trả lời. 1. Em mua cây bút chì 5000 đồng. Em đưa cho người bán 20 000 đồng. Vậy người bán phải trả lại cho em bao nhiêu? 2. Em mua một gói bánh 20 000 đồng và một gói kẹo 10 000 đồng. Vậy em phải trả cho người bán tất cả bao nhiêu tiền? Ai trả lời nhanh, đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..............................................................................................................................
  6. __________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào? + Trả lời: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = 53 270 + 43 330 = 96 600 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào? + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? - Lấy hiệu cộng số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
  7. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã mua những thứ gì? H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm thế nào? - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và một cái bánh với số tiền mua một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a a b a + b b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS. H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết quả đúng? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Trả lời: a +c+b = a+b+c = c+a+b a+b = b+a a+c = c+a Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 - GV gọi HS lên bảng làm -Trình bày cách làm a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50
  8. = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 = 100 + 192 = 100 + 794 = 292 = 894 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Tính từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì?
  9. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chốt lại kiến thức về tính từ 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ
  10. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - Gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN
  11. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều chữ số + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải thích cách làm. + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được vẽ trong phần Khám phá. Tại một quầy nước, nhân viên bê hai khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000
  12. = 120 000 + 25 000 = 145 000 Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm. Nam: tính lần lượt Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? Kết quả bằng nhau - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= 6+(4+8)= . 3 1 8 39+18)+82 39+(18+82)= 9 8 2 = H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau H: Theo các em, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Gọi HS lên bảng làm HS trình bày bài vào vở, sau đó so sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159
  13. = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 =700 H: Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này. Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2) --GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - Gọi 1 hS lên bảng làm bài (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 3 966 + 2 025 = 5 991 Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Hành trình lí thú sau bài học để học sinh Áp dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 9: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiến thức ở bài tập 2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. Tích hợp BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng: Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV gọi HS kể về một làng nghề truyền thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu. GV cho HS đổi chéo phiếu để kiểm tra bài của nhau Thực hành - GV nêu yêu cầu: + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Nhận xét giờ học. - GV cho HS xem video một số làng nghề truyền thống và sản phẩm của họ. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Em hãy kể về làng nghề em có dịp đến thăm. Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Thông điệp yêu thương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. GDQCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (không trái pháp luật). - Quyền tự do kết giao, hội họp tụ tập một cách hòa bình. - Quyền và nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động văn hóa (do nhà trường, địa phương tổ chức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho chia sẻ về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô? + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương lên cánh hạc giấy. + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay nhau thành vòng tròn, nghe một bản nhạc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng chia sẻ.
  16. - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó khăn của tôi là tôi rất hay quên.” - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời động viên, những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện với người thân về những những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  17. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: 4 672 + 1 328 + 236 H: Em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc YC đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó trao đổi về cách làm bài theo cặp. - GV gọi HS trình bày kết quả. HS trình bày kết quả Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 H: Em áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? Tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, của phép cộng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Gọi HS lên bảng làm HS trình bày bài vào vở, sau đó so sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) =92+100 = 30+30 = 192 = 60 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 = (592+208)+99 =(60+40)+(187+13) = 800+99 = 100+200 = 899 = 300 - GVchốt lại kết quả đúng - Đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn nhau. H: Em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán
  18. GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác nhau? Giống nhau: Có độ dài bằng nhau Khác nhau: - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5) - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn sơ đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính các phép tính đó. Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) = 15 + 12 = 27 Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 = 22 + 5 = 27 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng mô hình hóa bằng sơ đồ. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. Các nhóm làm việc theo phân công. Quãng đường Việt cần đi là: Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 475 - GV mời các nhóm trình bày. - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện hơn? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. HS vận dụng kiến thức đã học để làm giải bài toán sau:
  19. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 85.000.000đồng. Ngày thứ hai nhận được 90.000.000 đồng. Ngày thứ ba nhận được 60.000.000 đồng. Vậy cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được bao nhiêu tiền? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng đồ chơi mà mình làm được. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giấy, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tại chỗ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc - YC HS đọc bài hướng dẫn - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi - YC HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi
  20. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS các nhóm khác nhận xét - Kết quả: a. Bài viết hướng dẫn thực hiện công việc làm một đồ chơi (chú nghé ọ bằng lá) b. Phần chuẩn bị yêu cầu phải có vật liệu, dụng cụ để làm đồ chơi, gồm: một chiếc lá, hai sợi dây cước nhỏ, kéo (hoặc tay). c. Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: - GV nhận xét kết luận Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi. - GV mời 1 HS đọc các câu trả lời của bài tập 1. - GV lứu ý HS: Tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - YC HS làm việc theo nhóm 4 để trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Kết quả: + Cấu trúc bài viết: Chuẩn bị, các bước thực hiện. + Cách trình bày: Trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. + Từ ngữ diễn đạt ngắn gọn, súc tích, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc. - GV nhận xét kết luận - Qua bài tập 1, 2: Bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - Gọi HS đọc ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu các nội dung đã học trong bài hôm nay - YC HS: Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó (mang sản phẩm đến vào buổi học sau) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)