Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 16 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 16 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 16 Năm học 2023-2024
- TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào mừng ngày Thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam TIẾNG VIỆT Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với yêu cầu của bài để lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ, câu văn, khả năng quan sát, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu quê hương, đất nước, yêu quý động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết viết câu văn đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Chú gà trống” để khởi động bài học + Trong bài hát nói về con vật nào? + Chú gà trống làm gì vào mỗi sáng + Chú gáy vào mỗi sáng như vậy để làm gi? - Mỗi con vật đều có đặc điểm về ngoài hình và đặc điểm riêng như chú gà trống trong bài hát. Để các em rèn luyện thêm kỹ năng quan sát và viết được dàn ý bài văn miêu tả con vật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. 2. Luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc đề bài Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó Đề 2: Miêu tả một con vật mà em được quan sát trên tivi hoặc phim ảnh mà em yêu thích Bài 1. Chuẩn bị ( cá nhân)
- a. Lựa chọn con vật để miêu tả. b. Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát. c. Lựa chọn trình tự miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc các bước chuẩn bị - GV hướng dẫn cả lớp làm việc chung + Em lựa chọn con vật nào để miêu tả + Em đã quan sát những đặc điểm nào của con vật + Em miêu tả con vật theo trình tự nào? - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để chuẩn bị theo các bước + Con gà trống, con vịt, con mèo... + HS nêu một số đặc điểm về ngoại hình hoặc hoạt động mà bản thân đã từng quan sát, ví dụ như: Con gà trống có bộ lông àu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy... + Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến hoạt động của con vật Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: ( Làm vở) - GV yêu cầu HS đọc dàn ý trên bảng - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở viết dàn ý bài văn miêu tả con vật - HS làm bài vào vở. VD: 1. Mở bài Mẹ em có nuôi một chú gà trống được khá lâu rồi. 2. Thân bài - Tả bao quát hình dáng chú gà trống: + Màu sắc: lông màu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. + Hình dáng: to. - Tả chi tiết: + Bộ lông: màu đen xanh, hai cánh to, úp sát vào thân hình. Lông ở cánh óng mượt, cứng và óng ánh sắc vàng đỏ. + Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỏ gà màu vàng sậm, cứng, mổ thóc nhanh nhẹn. Mào gà đỏ chót, xoăn như đóa hoa đỏ. + Đùi gà to, mập mạp, chắc nịch.
- + Chân có cựa sắc, vảy sừng màu vàng cứng. + Đuôi cong vồng, lông óng mượt, pha lẫn nhiều màu sắc rất đẹp. - Hoạt động và thói quen: - HS đọc dàn ý + Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy. + Chú đi loanh quanh trong vườn mổ thóc, bới giun. 3. Kết bài Em rất yêu chú gà. Em coi chú gà như một người bạn của em - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét nhanh một số bài của HS, tuyên dương và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn - GV nhận xét, tuyên dương chung Bài 3: Chỉnh sửa ( nhóm 2) - Các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí - Lựa chọn được các đặc điểm nổi bật của con vật. - GV yêu cầu HS đọc gọi ý để chỉnh sửa dàn ý - Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở với bạn trong nhóm 2 để chỉnh sửa bài theo hướng dẫn - GV gọi các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: con gà, con chó, con mèo nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 câu văn hoặc một hành động để miêu tả con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV yêu cầu HS làm trọng tài nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Hình bình hành, hình thoi (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đây là hình gì? + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có trong hình vuông + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song song có trong hình vuông + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Trả lời: + Hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; CD ⊥ DA; DA ⊥ AB + AB ∥ DC; AD ∥ BC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 học sinh lên bảng xếp hình chú gà - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Cổ con gái hình gì? + Các em có biết đuôi con gà hình gì không? - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly
- - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện nhau? - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và BC là hai cạnh đối diện - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau? - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp cạnh như thế nào với nhau? - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - Trong các hình trên, hình nào là hình bình hành? Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu
- - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh EG? - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh song song? - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC ∥ EG. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hoạt động cá nhân phù hợp, có ý thức trách nhiệm, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (Biết sắp xếp nhà cửa gọn gàng, làm việc khoa học). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà..
- - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. HS khuyết tật: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút vẽ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “bé quét nhà” - Nhạc và lời Hà Đức Hồng để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc gì để giúp đỡ bà rồi? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Bạn nhỏ rất giỏi, tuy nhỏ tuổi nhưng đã biết quét nhà giúp bà. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Khám phá Hoạt động 1: Sắm vai kể chuyện tương tác về một cậu bé luôn ỷ lại vào người khác - GV yêu cầu HS lần lượt sắm vai nhân vật "Ỷ lại" luôn nhờ vả người khác làm họ vệc của mình - Sau mỗi cặp HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại" nhờ vả người khác làm họ vệc của mình. GV yêu cầu HS cả lớp đưa ra lý lẽ để thuyết phục nhân vật tự làm việc của mình. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: Liệu có ai nhờ người khác anh bỏ mình chơi gỗ mình không việc kể lại vào người khác sẽ khiến mình trở nên lười biếng và thành người lạ trong chính căn nhà của mình. Hoạt động 2: Chia sẻ về việc nhà của em (Nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận N2 có thể vẽ hoặc viết vào mẩu giấy những việc em đã làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. Những việc em thấy ngại làm hoặc hay quên làm. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả - GV yêu cầu 1 số nhóm HS nêu lý do em tự làm việc, cách ghi nhớ công việc, cách giúp em không ngại làm việc nhà - HS thảo luận cặp đôi kể ra những việc em đã làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. Những việc em thấy ngại làm hoặc hay quên làm - HS chia sẻ kể những việc đã làm, chưa làm
- Ví dụ: + Em quét nhà, rửa cốc chén, gấp chăn màn, xếp quần áo... + Quên làm: Rửa rau, lau chùi nhà cửa,.. - HS chia sẻ: Lập phiếu ghi công việc cần làm hằng ngày, làm ngay những công việc đó, không để dồn đọng công việc. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương: Để công việc không bị dồn ứ, chúng mình đừng quên việc nhà cần làm ngay và luôn nhé. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập phiếu việc nhà (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Lập phiếu việc nhà: Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng ngày. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một phiếu cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về phiếu việc nhà của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau chia sẻ trong nhóm về phiếu mình vừa làm được, nêu việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và giải thích chỗ đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng ngày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm: + Các bạn trong nhóm ở nhà thường làm những việc gì ở nhà? + Làm việc gì nhiều nhất? + Những việc gì còn ngại và quên làm? + Làm cách nào để nhớ làm những công việc đó? + Mỗi khi làm xong công việc đó bạn cảm thấy thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tự lực thực hiện các công việc đã nhận ở gia đình và thực hiện Phiếu việc nhà để theo dõi quá trình thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện kỹ năng bật xa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS:
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Lộn cầu vồng” 2. Khám phá - Kiến thức. - Học di chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường gấp khúc - Bài tập chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường gấp khúc
- -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ GV Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi lại hít thở 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 TOÁN Hình bình hành, hình thoi (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết hợp tác trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị chiếc la bàn) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đây là hình gì? + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có trong hình bình hành ABCD + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có trong hình bình hành ABCD + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh hình bình hành? + Trả lời: + Hình bình hành ABCD + AB ∥ DC; AD ∥ BC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Một dụng cụ giúp ta xác định được phương hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc chiếc la bàn) yêu cầu HS quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Các em xác định xem kim nam châm có dạng hình gì? - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi.
- - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi ABCD. + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi. + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với nhau? - Em hãy nêu đặc điểm của hình thoi? - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân nêu miệng) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - Trong các hình trên thì hình nào là hình thoi? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm hình (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh Hình thích hợp với vị trí chấm hỏi là hình thoi hay hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận tìm quy luật và cho biết hình ở vị trí dấu chấm ? là hình thoi hay hình bình hành - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Em đã làm cách nào để biết ở vị trí dấu ? là hình thoi + Cạnh AB song song với cạnh DC; cạnh AD song song với cạnh BC + HS lên bảng đo độ dài các cạnh + Kết luận: AB = BC = CD = DA - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm bài cá nhân vào vở ) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng - GV trình chiếu
- - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - Em làm thế nào để tìm được đáp án đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc điểm của hình thoi - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng: Bài: Đọc bài thơ viết về ước mơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc bài thơ viết về ước mơ, viết được thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên bài thơ của tác giả và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Sách, phiếu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể về ước mơ của em + Câu 2: Em mơ ước điều đó khi nào? + Câu 3: Vi sao em mơ ước như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới "Người nghèo nhất trong tất cả mọi người không phải là người không có một xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ". Thật vậy, trong cuộc đời ai cũng có ước mơ và hôm nay chúng ta cùng tìm đọc và chia sẻ những cảm xúc của mình qua một số bài thơ nói về ước mơ các bạn nhé 2. Khám phá. 1. Đọc bài thơ viết về ước mơ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập giới thiệu bài thơ mình đã đọc: Tên bài thơ, tên tác giả, đọc ở đâu... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp Ví dụ: Bài thơ Ước mơ của bé của tác giả Lê Thị Hồng Mai. Bài thơ: Bài ca Trái Đất của Định Hải. Bài thơ: Tập thơ thiếu nhi: Chốn thần tiên.. Đêm trăng sáng quá Nhìn lên trời cao Bé thầm ước ao Bay vào vũ trụ.
- Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Trên này thích quá Rủ bạn lên thôi. Giá như các bạn Ở khắp mọi nơi Được vui cùng bé Giữa bầu trời sao. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 2. + Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. 3. Trao đổi với bạn những cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ. - GV yêu cầu Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc + VD: Nội dung bài thơ nói về điều gì? + Nhân vật chính trong bài thơ là ai? + Nhân vật đó có ước mơ gì? + Ước mơ đó có ý nghĩa gì đối với em? + Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... - Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến trao đổi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về ước mơ của mình và kế hoạch để đạt được ước mơ đó. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Ôn tập bài 28, đọc trước bài 29.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................... __________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 TOÁN Hình bình hành, hình thoi (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nhận biết được hình thoi trong thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình hành + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + E ke
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để kiểm tra hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau hay không - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại đáp án - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) a. - GV chiếu hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương b. - GV chiếu hình ảnh
- - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành những hình A, B, C. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện
- - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế". - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Ở vương quốc Tương Lai I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của bạn bè và giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch.

