Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 17 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 17 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 17 Năm học 2023-2024
- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách về lịch sử dân tộc Việt Nam TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn miêu tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết quan sát con vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn thoắt 3. con gà c. bộ lông trắng muốt 4. con thỏ d. bới đất tìm giun - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá: Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét chung
- - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét chung những bài viết tốt, những lỗi sai nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS tham khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc lại bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra và sửa lỗi. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những điểm nào hay, cần học tập? - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi chăm vật khéo”. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con vật Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật - HS tham gia chơi trò chơi để củng cố vốn từ về con vật. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với nhau trong hình trên? + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn thẳng nào? + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng nào? + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau. 1 HS thực hành thao tác quay kim trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: Giờ khác mà kim giờ và kim phút vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 giờ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có phải là hai đường thẳng song song hay không? - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai đường màu đỏ trong mỗi hình là hai đường thẳng song song. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như hai đường cong nhưng thực chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song song với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp Đáp án đúng: B - Các nhóm nhận xét, giải thích cách tìm. - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” ) a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu). b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình bình hành hoặc hình tam giác. - GV mời HS nêu cách làm: 3 HS lên bảng thi ghép hình. - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo hình tam giác, hình thoi. - Cả lớp dán hình vào vở: 3. Vận dụng trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn, cắt, ghép thành các hình khác nhau. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Gắn kết yêu thương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của em với các thành viên trong gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước với các thành viên trong gia đình (chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thương, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm những công việc chung trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ tình cảm, gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. Hs khuyết tật: Biết tự làm một số công việc ở nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bố ơi, mình đi đâu thế” – Nhạc và lời Hoàng Bách để khởi động bài học.
- - GV : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại thích đi cùng bố? Em thường làm những hoạt động nào cùng người thân trong gia đình? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào trong tuần? - GV kết luận: Gia đình có thể cùng nhau làm rất nhiều hoạt động. Với học sinh lớp 4 các con đã có thể chủ động đề xuất các hoạt động chung như vậy để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1:Chia sẻ những trải nghiệm gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em (làm việc nhóm 6) - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình theo các gợi ý sau: + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau( cứ mỗi việc lấy 1 sợi dây len để lên trước mặt). + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia các hoạt động đó cùng người thân. + Các thành viên trong nhóm dùng những sợi len kết thành một sợi dây thật đẹp và chắc chắn để cảm nhận sự gắn kết. - GV mời 2-3HS chia sẻ về trải nghiệm của mình trước lớp. - GV Nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Những trải nghiệm các em vừa chia sẻ sẽ tạo sự gắn kết bền chặt giữa các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giúp chúng ta mạnh mẽ, tự tin hơn trong cuộc sống. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm những ý tưởng về việc làm gắn kết các thành viên trong gia đình. + Vẽ những việc làm cá nhân. + Vẽ những hoạt động chung mà cả gia đình cùng tham gia. - GV mời HS thảo luận cả lớp. + Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng của từng thành viên trong nhóm. + Một số nhóm thể hiện bằng tiểu phẩm để các nhóm khác đoán ý tưởng của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng sáng tạo.
- - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân. Nhưng nếu các thành viên trong gia đình cùng tham gia hoạt động chung như các em đã đề xuất thì sự gắn kết ấy sẽ bền chặt hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tham gia một số hoạt động chung của gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện kỹ năng bật xa (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Trò chơi “Lộn cầu vồng” 2. Khám phá Kiến thức. - Ôn bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường .gấp khúc GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu Luyện tập - Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm - Tập theo cặp đôi - Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: 3. Vận dụng Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _________________________________________
- Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 TOÁN Ôn tập các số đến lớp triệu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết nhận biết hai đường thẳng song song dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; 98 715; 1 257 386. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các số trên. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng) Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.
- - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số. - HS quan sát hình, đọc số dân của các tỉnh, thành phố và sửa lỗi cho nhau. GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng) Cho số 517 906 384. a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó. c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số d) Đọc số đó. - HS làm bài nhóm 4. + Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7. + Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6. + Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4. - HS nêu các chữ số theo hàng, lớp, đọc số. + Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở) - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc hàng nào, lớp nào? - GV cho HS làm cá nhân vào vở. - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng. - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp. Đáp án: a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2 815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6 5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 +1 b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145
- 3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng ) - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng nào, lớp nào? - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn. - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Số 9 46 703 4 297 724 875 410 603 Giá trị 4 40 400 4 000 của chữ 000 000 số 4 Giá trị 700 70 700 7 000 của chữ 000 số 7 - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: ( Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu) Đố em! Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu? HS thảo luận nhóm, làm bài. - Các nhóm trình bày ý kiến. - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000. - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị của chữ số 8 trong các số sau: 32 897; 180 254; 45 518;
- Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn số, sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu giá trị của chữ số 8 trong mỗi số đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Đôi cánh của Ngựa Trắng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. HS khuyết tật: Biết viết câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu câu hỏi khởi động, truyện, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Cho con” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Những điều tốt đẹp cha mẹ dành hết cho con chứng tỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Cha mẹ nào cũng dành tất cả những gì tốt đẹp nhất mình có cho con cái. Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ yêu thương con quá không dám để con vất
- vả khó khăn, làm cho đứa con của học trở nên nhút nhát, thiếu tự tin vào bản thân, không có kĩ năng để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sống giống như anh chàng ngựa trắng trong câu chuyện mà chúng ta sẽ học. Vậy ngựa trắng làm thế nào để vượt qua những khó khăn đó và đạt được ước mơ của mình chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng 2. Hoạt động khám phá: 1.Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ (lần 1) - GV nhắc HS ghi nhớ tên các nhân vật và lời nói của nhân vật. - GV kể lại câu chuyện (lần 2). - HS lắng nghe, ghi vắn tắt lời kể của GV, lời của nhân vật ( nếu kịp). 2. Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện trên. - GV mời HS đọc lại yêu cầu bài tập 2 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 kể lại câu chuyện. Chú ý kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. - GV mời các nhóm trình bày. Các nhóm nối tiếp kể chuyện theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, khen những HS kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. 3. Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi nghe câu chuyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình. HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình: phải mạnh dạn, tự tin, chịu khó rèn luyện/ không nên chỉ chú ý đến vẻ bề ngoài, - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải mạnh dạn, tự tin vào bản thân, đi đây đi đó để hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng để thực hiện ước mơ của mình. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 1. Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 phần vận dụng. - GV tổ chức cho HS đóng vai, trao đổi về ý nghĩ câu chuyện vừa học. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm trình bày tốt. 2. Tìm đọc câu chuyện viết về ước mơ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- - GV có thể gợi ý tên các câu chuyện trong SHS hoặc các câu chuyện về ước mơ được viết trên sách, báo, - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 12 năm 2023 TOÁN Ôn tập các số đến lớp triệu (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; 27 598; 1 386 257. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các số trên. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở) - GV gọi HS lên bảng làm bài. - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =? HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm tra bài của bạn. - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. a) 98 979 < 701 325 651 410 > 639 837 4 785 696 < 5 460 315 b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 2 005 < 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám thống kê năm 2019). HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất. +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng) Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020). a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 400” Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 300”
- Theo em, bạn nào nói đúng? - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số của hàng nào để so sánh với 5? b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào? - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 - Các nhóm trình bày kết quả. Đáp án: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số của hàng chục để so sánh với 5. a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn. + Mai làm tròn đến hàng nghìn. + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy tính. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. - HS thảo luận nhóm, làm bài. - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích hợp. - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ....................................................................................................................... ________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao? - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa gì? + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?

