Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 19 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 19 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 19 Năm học 2023-2024
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Vận dụng nói và viết về đặc điểm con vật theo nội dung tranh cho trước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện nói và viết về chủ đề cho trước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập học., biết yêu quý vfa bảo vệ loài vật - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết quan sát con vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát bài Một con vịt hay chú voi con ở bản Đôn để khởi động bài học. + Bài hát nhắc đến con vật nào? Nó có đặc điểm gì? Em biết gì về con vật đó? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập:
- 2.1. Hoạt động 1: Nói về một con vật có điểm đặc biệt vể hình dáng hoặc hoạt động. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - G V chiểu sơ đồ gợi ý lên bảng. - G V yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con vật mình yêu thích, hình dung bài nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Nêu những điều em biết về đặc điểm, hình dáng con vật đó? - GV gọi một số HS trình bày bài nói trước lóp. Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: - Có lẽ ngay từ tên gọi thì những chú hươu cao cổ đã toát lên được đặc điểm của chúng rồi. Và quả thực như vậy, gọi là hươu cao cổ bởi chúng có một chiếc cổ tương đối dài, có thể nói là dài nhất trong tất cả các loài động vật trên Trái đất. Chiếc cổ của chúng có lẽ dài gấp rưỡi phần thân trở xuống chân của chúng. Chiếc cổ nhỏ dần về phần đầu và trên chiếc cổ dài và to lớn ấy của chúng là cái đầu khá nhỏ bé của những chú hươu cao cổ. Chúng có một đôi tai giống hệt như đôi tai của những loài thuộc họ hươu khác, đều nhỏ, hơi nhọn và có hình dáng giống như chiếc lá. Chúng cũng có một đôi mắt khá to, tròn và luôn toát lên vẻ hiền lành đặc trưng. Em rất yêu quý chú hươu cao cổ sẽ không phá rùng, bẻ cành để nuôi dưỡng nguồn thức ăn cho chú. - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. Các nhóm nhận xét, góp ý như : Chúng ở trong rừng ,là con vật hiền lành và toàn thân chúng được bao phủ bởi một bộ lông với gam màu vàng óng và những đốm màu nâu xếp theo một quy luật nhất định tạo điểm nhấn đặc biệt cho bộ lông ấy 2.2. Hoạt động 2: Viết lại những điều em đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn. - GV cho HS làm việc cá nhân:
- GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói to, rõ ràng. - Gv cho học sinh viết bài 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. - Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi chọn viết và sửa để giúp nhau viết được đoạn hay nhất Trao đổi trong nhóm bài viết của mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện tham gia trình bày đoạn viết trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi kể, nói giới thiệu đặc điểm hay hình dáng vật nuôi trong gia đình mình yêu quý. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________________ TOÁN Ôn tập đo lường (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Khỉ qua cầu để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn vị đo. - 1 HS nêu yêu cầu. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ - Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<; = (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg
- c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì? -Nhóm thi làm bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Ai nhanh ai đúng sau bài học để học sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- Sinh hoạt theo chủ đề: Cùng người thân sắm Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiết kiệm. Hs khuyết tật: Biết tự làm một số công việc ở nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì sao đặt giá cao như vậy?
- + Vì sao không đặt tiền thêm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột xuất? + Những khoản chi cố định hàng tháng của gia đình em là gì? + Có khoản chi nào phát sinh không? + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - GV mời nhóm trình bày sơ đồ - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, chốt: Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động và tình huống.
- - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa chọn của nhóm. - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân đi mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện kỹ năng bật cao (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng trời mưa” 2. Khám phá - Kiến thức. Bài tập chuyển vượt qua nhiều chướng ngại nhỏ, trên địa hình. . - Bài tập di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình
- -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Đội hình tập luyện đồng loạt. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _________________________________________
- Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 TOÁN Ôn tập đo lường (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc bảng đơn vị đo diện tích dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc số:1234582 + Câu 2: Đọc số:28745 + Câu 3: Đọc số:1094783 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 1 HS nêu cách đổi - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2
- 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1 phút 30giây = 90 giây 100 năm = 1 thế kỉ Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. B C M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA, BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA, MC bằng 1200. - GV nhận xét tuyên dương.
- Bài 5 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố nào? HS trả lời: Để tính diện tích ta phải biết chiều dài và chiều rộng. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Hải Thượng Lãn Ông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV cùng HS vận động theo nhạc bài hát: Vươn cao Phù Đổng - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. GV nhận xét hoạt động đọc của học sinh. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1, 2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp đọc thầm. + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương người nghèo? Ông không quản ngày đê,mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + Mời HS nhóm 4. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn sau bài học để học sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 TOÁN Ôn tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg + Câu 2: 60kg = ? yến
- + Câu 3: 5 tạ = ? kg - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 1 HS nêu cách đổi - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053 - Đọc: Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005 - Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh lăm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) Gọi hs đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627: Số 7 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. 1571210: Số 7 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. 2180764: Số 7 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị. 7042500 : Số 7 thuộc hàng triệu, lớp triệu. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508; 276310 b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 1263015: Giá trị số 6 là 60 000. 6314508: Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310: Giá trị số 6 là 6 000 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. HS sắp xếp. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. b. HS sắp xếp. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3675 40613 2918 47519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 2815 35261 4826 27487 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Gọi Hs đọc yêu cầu (1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? Tính chiều dài hang rào vườn ươm Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m - HS nhận xét bài của bạn.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ....................................................................................................................... ________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm1 danh từ chỉ cây cối.
- + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: -HS làm việc nhóm đôi. Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - GV mời các nhóm trình bày. -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu có dấu kết thúc - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tham gia trò chơi. - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. - 1Hs miêu tả ND tranh. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Là câu Chưa là câu

