Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 2 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 2 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 2 Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em TIẾNG VIỆT Bài 3: Đọc: Anh em sinh đôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có
- nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Hoạt động khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ: - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Long và Khánh được giới thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như đúc. + Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. - Lựa chọn và giải thích hợp lí: + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.” + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. + Phương án C: Vì Long cũng giống như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ TOÁN Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung Bài 03: Số chẵn, số lẻ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ, hoa xoay đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. b. Số chẵn, số lẻ: + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? + Số chẵn là số như thế nào? + Số lẻ là số như thế nào? - Gọi 1 học sinh đọc lại. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví dụ. - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. + GV nhận xét, tuyên dương. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 03: Số chẵn, số lẻ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn? + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ? + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu: a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh. Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng là 8) b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng. Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm bài. a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; 122; 124; 126. b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123; 125; 127. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi. + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém? nhau đơn vị. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. b) – Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 78 ? ? Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 67 ? ? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Các nhóm làm bài. + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì 118 – 116 = 2) + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì 119 -117 = 2) - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số lẻ. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập - HS làm bài vào vở + Nêu tiếp các số chẵn để có ba số chẵn liên tiếp nhau: 78; 80; 82 + Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ liên tiếp nhau: 67; 69; 71 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh nhận biết số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 3: Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Lồng ghép Giáo dục an ninh quốc phòng: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa / viết thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây: Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Lồng ghép Giáo dục an ninh quốc phòng: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ Thước, bút, cặp sách, sách, học tập vở,... Danh từ riêng gọi tên 1 người Hạnh, Thúy, Thương bạn (Lưu ý: có thể chỉ có tên Lê Thế Minh Dương hoặc cả họ cả tên) NguyễnHà Phương,..
- Danh từ chung chỉ 1 nghề Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, y tá, công nhân, ,.. Danh từ riêng gọi tên 1 con Hùng Vương, Phạm Văn đường, con phố Đồng, .../ Danh từ chung chỉ 1 đồ dùng Quạt, bát, đĩa, chảo, nồi, tủ trong gia đình lạnh,.... Danh từ riêng gọi tên 1 đất Mỹ, Việt Nam, Lào. Nhật nước Bản,.... - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 04: Biểu thức chứa chữ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. - Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. - Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518? + Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. GV đưa ra tình huống. + Nam gấp được mấy cái thuyền? + Việt gấp được mấy cái thuyền? + Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền? + Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền. + Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? + Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền? - GV: 2 + a là biểu thức có chứa chữ. + Nếu a = 4 thì 2 + a = ? - Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức 2 + a nếu a = 12. - GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a. b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15. - Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. a) 125 : m với m = 5. b) (b + 4) x 3 với b = 27. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: P = a x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm. (Làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. GV: a x 4 là biểu thức gì? - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. + Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là giá trị của biểu thức 2 + a. + Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 18. 18 là giá trị của biểu thức 2 + a. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết lên bảng biểu thức có chứa một chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên bảng ứng với 5 giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Thiên nhiên và con người địa phương Hà Tĩnh (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ động trong học tập; có khả năng sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết vận dụng kiến thức từ thực tế vào việc tiếp thu bài học, có khả năng hợp tác theo nhóm để hoàn thành các yêu cầu học tập. - Tự giác học tập, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. *Lồng ghép giáo dục địa phương Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ, hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu, cho HS đọc đoạn thơ trong sách giáo khoa để khởi động bài học. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở tỉnh Hà Tĩnh chúng mình? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 1. Xác định đặc điểm tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên nhiên nào? Kể tên những cảnh quan thiên nhiên mà em biết? Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Xác định vị trí địa lí tỉnh Hà Tĩnh - GV giới thiệu bản đồ hành chính VN, bản đồ hành chính Tỉnh Hà Tĩnh - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và cho biết: Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
- - Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược đồ. - Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh. - Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương Tìm hiểu vị trí địa lí huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS chia sẻ về vị trí, địa lí của huyện nhà. - GV nhận xét, tuyên dương - Huyện Nghi Xuân có bao nhiêu xã, kể tên các xã? GV nhận xét , tuyên dương Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh. Đọc thông tin và mô tả một số nét chính về tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà Tĩnh. GV: Hà Tĩnh có dạng địa hình đa dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu tên các huyện trong tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Những việc làm đáng tự hào của bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được những việc làm đáng tự hào của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (tự hào về những việc làm của mình). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện để phát huy niềm tự hào về bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho tham gia hoạt động: Đọc một bài thơ tạo cảm xúc tự hào về bản thân để khởi động bài học. - GV HD HS cách chơi: + GV có thể mời HS nghe một lượt bài thơ.
- - Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu) Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi) Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi) Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi) - GV tiếp tục đọc tương tác: Mỗi người giỏi một việc Mỗi người hay một việc Người nào cũng thú vị Người nào cũng đáng yêu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý: + Những việc em làm thành công, VD: thực hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ... + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,... + Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd: Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, ... - GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm đó bằng một hình thức mà em thích: VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV YC HS nêu dự định về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - HS ghi những việc cần làm vào bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang 8
- - GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham khảo - GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - YC HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV mời một số em trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 4: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. Tính giá trị của các biểu thức sau: + Câu 1: 275 : a với a = 5 + Câu 2: 65 + b x 6 với b = 7 + Câu 3: 128 – m : 5 với m = 30 + Câu 4: n x 9 – 15 với n = 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật. - GV: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P = (a + b) x 2. Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: - GV giới thiệu: (a + b) x 2 là biểu thức có chứa hai chữ. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: HS lần lượt trả lời,HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2. n) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. HS làm bài vào vở. a) Nếu a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12. b) Nếu a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 42 : 2 = 21. - Các nhóm trình bày bài làm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn như hình vẽ dưới đây. (Làm việc nhóm 4)
- Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km. b) m = 5 km, n = 9 km. + GV mời HS nêu cách tính độ dài quãng đường ABCD. - GV cho HS làm bài theo nhóm. a) m = 4 km, n = 7 km. b) m = 5 km, n = 9 km. - Độ dài quãng đường ABCD (độ dài đường gấp khúc ABCD): m + 6 + n. - Các nhóm làm bài. Bài giải: a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a) 17 km b) 20km - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập - HS làm việc theo yêu cầu. a) Nếu m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 –0) = 12 : 3 = 4. Nếu m = 1 thì 12 : (3 – 1) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6. Nếu m = 2 thì 12 : (3 – 2) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12. b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được ở câu a, HS tìm được với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất là 12. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - GV nêu bài toán tổng quát: Với giá trị nào của a thì biểu thức12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 tìm kết quả. HS thảo luận nhóm 4. + Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3; a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0; a = 1; a = 2. Nếu a = 0 thì 12: (3 – a) = 12:(3 – 0)= 4 Nếu a = 1 thì 12: (3 – a) = 12:(3 – 1)= 6

