Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cùng người thân sắm tết TIẾNG VIỆT Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể;hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng ,điệu bộ, hành động. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó. Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn ,lúc đầu Minh đã bực mình vì bị Thi Ca đụng tay khi cậu đang viết. Nhưng khi biết Thi Ca phải đi viện chữa tay bị đau thì cậu đã rất hối hận về việc mình làm và cảm thấy rất thương bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nâng niu,chia sẻ suy nghĩ, của mình. Biết thể hiện sự trân quý tình cảm bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, đồng cảm và giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết đọc câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giấy, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? - GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. GV thu một số vở nhận xét. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. -GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu. + Đọc đoạn 1: + Đọc đoạn 2: + Đọc đoạn 3: - GV Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________
- TOÁN Nhân với số có 1 chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 9 × 9 = ? + Câu 2: 12 × 1 = ? + Câu 3: 23 × 3 = ? + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 81 + 12 + 69 + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4.
- - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 × 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi tiêu tiết kiệm trong gia đinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiết kiệm. Hs khuyết tật: Biết tự làm một số công việc ở nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì sao đặt giá cao như vậy? + Vì sao không đặt tiền thêm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột xuất? + Những khoản chi cố định hàng tháng của gia đình em là gì? + Có khoản chi nào phát sinh không? + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - GV mời nhóm trình bày sơ đồ - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, chốt:
- Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc 3. Luyện tập. Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động và tình huống. - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa chọn của nhóm. - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân đi mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện kỹ năng bật cao (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng trời mưa”
- 2. Khám phá - Kiến thức. Bài tập chuyển vượt qua nhiều chướng ngại nhỏ, trên địa hình. . - Bài tập di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Đội hình tập luyện đồng loạt. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở
- 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 TOÁN Nhân với số có 1 chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và ngồi học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 210 × 3 vào bảng con. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 = 548 469 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
- - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn. Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân thiết, gần gũi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. + Câu 1: Đặt1câu chỉ đặc điểm của sự vật. + Câu 2: Đặt1câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Bài 1.Chuẩn bị, hướng dẫn tìm hiểu đề bài. - Cho hs quan sát tranh. -Đề bài yêu cầu điều gì? - GV cho Hs làm việc cá nhân. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. - Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc, suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. - GV nhận xét chung.
- - VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý. - GV mời 3 học sinh đọc gợi ý. - Gv cho làm việc cá nhân. HS viết ý mình tìm ra vở nháp. - Một số HS trình bày trước lớp. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ trợ. -GV nhận xét bài làm. Bài 3.Góp ý chỉnh sửa. - GV gọi hs đọc gợi ý. +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi gì không? * Gv cho làm việc nhóm 2. * GV cho HS làm việc cả lớp. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi những bài làm tốt. * GV cho HS làm việc cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi nhóm 1 bông hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Nêu các phần của đoạn văn? + Đăt một câu nêu cảm xúc của mình với bạn? - Mời các nhóm trình bày.
- -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 1 năm 2024 TOÁN Chia cho số có 1 chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 81 : 9 = ? + Câu 2: 19 : 1 = ? + Câu 3: 122 : 2 = ? + Câu 4: 40 : 0 = ? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 9 + 19 + 61 + 0
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia (tương tự phép tính chia đã học). - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - GV hỏi: + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư? + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 38 295 : 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia.
- - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Bạn Nam tính đúng hay sai? + Vì sao phép tính thứ nhất sai? + Vì sao phép tính thứ hai sai? - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV chia lớp thành 2 đội A và B, đội A làm phép tính đầu tiên, đội B làm phép tính thứ 2. Mỗi đội cử đại diện làm bài. Đội nào xong trước và có kết quả đúng sẽ dành chiến thắng. - GV nhận xét. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ong tìm mật sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính chia cho số có một chữ số. - Ví dụ: GV phát các thẻ có phép tính chia và các thẻ kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. .. _______________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 2: Nói và nghe: Giúp bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu câu chuyện “Mười năm cõng bạn đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học. + Vì sao lại phải cõng bạn? + Vì bạn bị liệt cả hai chân không tự đi học được. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Khám phá: Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu nói và nghe. GV cho Hs thảo luận nhóm - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn chuẩn bị bài tốt. Thảo luận - GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận
- Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang không?. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Ông Bụt đã đến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. HS khuyết tật: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. - HS tham gia trò chơi + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngờ, vào đúng lúc người ta cần nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

