Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2023-2024

docx 54 trang Ngọc Diệp 27/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào: Tết ấm cho em TIẾNG VIỆT Đọc: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết đọc và viết câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giấy, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
  2. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một câu với từ vừa tìm được. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu. + Đọc đoạn 1: + Đọc đoạn 2: + Đọc đoạn 3: HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  3. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” HS tham gia trò chơi * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng có chính xác không? - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét bổ sung: * Số khối lập phương của bạn Nam : + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương nhỏ
  4. + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng. HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở nháp để hoàn thành bảng như SGK a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= 40 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= 30 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - HS chú ý và nhắc lại - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b
  5. ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. 3. HĐ thực hành: * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. Đọc + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp dụng tính chất kết hợp vào vở - 1 HS làm vào phiểu lớn - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Chia sẻ trước lớp + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Xác định thành viên của mỗi đội + Bài toán hỏi gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta cần làm gì?
  6. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 - Cho HS chơi - HS chơi + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành viên mang các biểu thức nào? + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào trong tính giá trị của biểu thức? Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... * Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?... + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả
  7. - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. Hs khuyết tật: Biết tự làm một số công việc ở nhà
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, đúng đội đó là người thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: + Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức tranh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh + Tranh 1: Đánh đập + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Gọi HS trình bày + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? Chia sẻ những điều mình biết + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại em cần làm gì? Nhanh trí, dũng cảm báo với người lớn hoặc công an,... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  9. * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở hoạt động khám phá để thảo luận xác định xem đó là hình thức xâm hại nào + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm hại + Thời gian có thể bị xâm hại + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .. _______________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện kỹ năng bật cao (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  10. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, vòng + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng trời mưa” 2. Khám phá - Kiến thức. Bài tập chuyển vượt qua nhiều chướng ngại nhỏ, trên địa hình. . - Bài tập di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Đội hình tập luyện đồng loạt.
  11. ￿￿￿￿ ￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿￿ ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở 3. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024 TOÁN Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  12. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 4: Cá nhân vào vở - Bài 2: Nhóm - Bài 3: Cặp đôi * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80
  13. - Gọi HS trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta không cần tính mà điền được kết quả ngay ? Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của phép nhân ) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế nào? + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình bày trước lớp. Thảo luận và trình bày, giải thích * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm gì ? Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với giá trị của biểu thức - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước lớp - Thực hiện và trình bày kết quả Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 L Ê Q U Ý Đ Ô N
  14. + Đọc ô chữ hàng ngang Lê Quý Đôn - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Tự làm, trình bày và giải thích a. 104 x 7 = 7 x 104 b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + Vì sao lại điền được các số như vậy ? + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng 20 và 10 * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 25 x 8 x 4 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật trong văn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Quả ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật người bà như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài. + Đề bài yêu cầu điều gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn tượng với em như về ngoại hình, tình cách, hành động. Cuối cùng, em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với nhân vật đó. 2. Tìm ý - GV mời HS đọc phần Tìm ý.
  16. + Đoạn văn có mấy phần? 3 phần: Mở bài, triển khai, kết thúc + Phần mở bài có nội dung gì? + Giới thiệu nhân vật + Phần triển khai có nội dung gì? + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho các phần vào bảng nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa: - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học cần nói rõ mình thích nhân vật nào, những điều em ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  17. _______________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2024 TOÁN Nhân, chia với 10, 100, 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi + 2 x 10 = ? + 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ? + 40 : 10 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân hoặc chia cho 10, 100, 1000, . Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia với 10, 100, 1000, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  18. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào ? + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Chia sẻ cách làm 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 Vậy 36 x 10 = 360 +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? Giữ nguyên số đó và viết thêm vào bên phải của số đó 1 chữ số 0 Ngược lại từ: 36 x 10 = 360 Ta có: 360 : 10 = 36 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số đó 1 chữ số 0 - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần đóng khung màu xanh phần b để tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? Ta chỉ việc xóa đi ở bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 3. HĐ thực hành: * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 2 : Cá nhân vào vở - Bài 3: Cặp đôi vào vở * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở
  19. Làm vở và nêu kết quả 14 x 10 = 140 1348 x 100 = 134 800 18 390 : 10 = 1839 328 000 : 1000 = 328 5629 x 1000 = 5 629 000 378 000 : 1000 = 378 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Rô- bốt đã chạy bao nhiêu mét ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. Bài giải Rô – bốt đã chạy được số mét là : 375 x `10 = 3750 ( m ) Đáp số : 3750 m + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép tính nhân với bao nhiêu? - GV củng cố lại kiến thức nhân với 10,.. * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi ta cần tính gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Chia sẻ Bài giải Một bên có số chỗ ngồi là: 8 x 10 = 80 ( chỗ ) Hội trường có tất cả số chỗ ngồi là: 80 x 2 = 160 ( chỗ ) Đáp số : 160 ( chỗ ) - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? Nêu các cách tính khác 8 x 10 x 2 = 160 ( chỗ ) . - Giải bằng các cách khác nhau - Khuyến khích HS giải bài toán bằng nhiều cách - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số với 10, 100, 1000,
  20. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm 45 x 1000 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. .. _______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Đọc mở rộng Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về tình yêu thương giữa con người với con người.