Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2024-2025

pdf 21 trang Ngọc Diệp 27/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 21 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 TOÁN Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) + Câu 4: Tính (8+2) x 69 + Trả lời: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2
  2. 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45 b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) a b c a x (b ax b - - c) a x c 5 x (9 5x9- 5 9 - 22) = 35 5x2 = 35 Tính giá trị của biểu thức(theo 8 x (7 8x7- mẫu).. 8 7 3 - Học sinh làm - 3) = 32 8x3 = 32 và ghi vở 14 x 14x10 b) >; <; = ? 1 1 (105 - 5) = -14 x 5 = ax(b-c) = axb- 4 0 axc - HS đổi vở soát 70 70 nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 x5= 780 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận xét Bài 4/trang19
  3. - Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu nhóm hay bảng lớp Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Mời HS khác nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải còn lại và tính số m vải còn lại Bài giải Cách 1: Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
  5. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các câu hoàn thiện của mình + HS làm bài vào vở. a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. a. Mây đen che kín bầu trời. b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi. c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? Chủ ngữ. + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? Đặt câu hỏi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
  6. * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. - Trình bày a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. _______________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN
  7. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta làm thế nào? + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm thế nào? + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng bên phải số đó. 234 x10 = 2340 +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cùng bên phải của số đó. + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức bài học Để giải được bài toán mình cần làm như thế nào? Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2
  8. = 340 + 68 = 408 Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. a x (b + c) = a x b + a x c - Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: 34 × 12 68 34 408 *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6 viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất). - Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: a.87 x 23 b.134 x 32 c.2 021 x 36 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm
  9. 87 134 2 021 × × × 23 32 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và phiếu nhóm: - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết quả rồi trình bày bài giải vào vở - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét
  10. Bài giải Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: 35 x 18 = 630(kg) Đáp số 630 kg - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số. Chú ý cách đặtcác tích riêng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  11. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi - Cho HS sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì?
  12. + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Gv nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng ru (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mimh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn, chắt chiu, núi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
  14. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, các con. + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình. C. Cần phải biết yêu thương các loài vật. D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người – đâu phải nhân gian.... Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn dẫn đến thành công. Đoàn kết giúp mỗi con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba? Khuyên chúng ta phải sống khiên tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp
  15. - GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? + Tình yêu thương và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ trưởng thành... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống trong cộng đồng phải biết yêu thương qua tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi: Truyền điện sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng ru (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  16. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm tính từ trong khổ thơ thứ ba. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. Các nhóm tiền hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  17. * GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương và củng cố kiến thức. + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động bài hát “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em. 1.Nêu những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. - GV mời HS đọc yêu cầu và thảo luận theo nhóm: + Chia sẻ những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. + Thảo luận về cách xử lí trong từng tình huống đó về: * Mức độ nguy hiểm * Đưa ra cách xử lí phù hợp với từng mức độ nguy hiểm.
  19. Thảo luận để xây dựng và thống nhất phân chia cấp độ nguy hiểm và điền vào bảng: Hành vi của người khác ( Hành động thực hiện người lạ, quen, thân) ngay để phòng tránh Độ 1: Cảm giác bất an của mình Độ 2: Biểu hiện bất thường của người khác Độ 3: Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm - HS chia sẻ trước lớp và nhận xét GV mời các nhóm lên chia sẻ về bảng đánh giá cấp độ. - GV nhận xét, tuyên dương + Khi thấy cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác em cần làm gì? - GV tiểu kết: Nếu có thói quen quan sát các hành vi của người khác. Chúng ta sẽ cảm nhận được nguy hiểm ( nếu có ). Không nên bỏ qua cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác. 2. Chơi trò chơi “ Phản ứng nhanh” - GV đưa ra luật chơi như SGK trang 55 - Cho HS chơi. HS chơi ghép các thẻ từ vào các nhóm: + Xâm hại thân thể: Bỏ đói + Xâm hại tinh thần: Dọa nạt, nhốt vào phòng riêng,... + Xâm hại tình dục: Đụng chạm thân thể + Đứng xa người lạ, nhanh trí, dũng cảm báo với người khác: ông bà, bố mẹ, công an,... Qua trò chơi các em thấy khi có nguy cơ bị xâm hại các em cần làm gì? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Suy nghĩ và thảo luận với người thân cách ứng phó trong những nguy cơ bị xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  20. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật trong văn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn có đầy đủ các phần theo bố cục, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài viết học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hoạt động. Bài 1. Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong bài làm của HS.